Công văn 6175/CT-PC 2025 Cục thuế giới thiệu điểm mới Nghị định 310/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn ra sao?

Tạ Thị Thanh Thảo 5,842 lượt xem
15:47 | 24/12/2025
Công văn 6175/CT-PC năm 2025 Cục thuế giới thiệu điểm mới Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 125/2020 xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 6175/CT-PC 2025 Cục thuế giới thiệu điểm mới Nghị định 310/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn ra sao?
  2. Các trường hợp nào không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn từ 16/01/2026?
  3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn từ 16/01/2026 là bao lâu?

Công văn 6175/CT-PC 2025 Cục thuế giới thiệu điểm mới Nghị định 310/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn ra sao?

Ngày 22 tháng 12 năm 2025, Cục thuế đã ban hành Công văn 6175/CT-PC năm 2025 V/v giới thiệu nội dung mới tại Nghị định 310 2025 NĐ CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Tải Công văn 6175 CT PC năm 2025 của Cục thuế:

Tải về

Theo đó, Cục Thuế giới thiệu một số nội dung mới của Nghị định 310 2025 NĐ CP và đề nghị các cơ quan thuế nghiên cứu, thực hiện tuyên truyền, phổ biến nội dung của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP nêu trên tới công chức thuế và người nộp thuế để đảm bảo thi hành khi Nghị định này có hiệu lực pháp luật. Cụ thể như sau:

(1). Bổ sung phạm vi điều chỉnh và một số hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

(2). Sửa đổi, bổ sung các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

(3). Sửa đổi, bổ sung quy định xác định tình tiết tăng nặng “vi phạm hành chính có quy mô lớn”

(4). Sửa đổi, bổ sung quy định về hành vi vi phạm hành chính của các tổ chức, cá nhân có liên quan

(5). Sửa đổi khung tiền phạt đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm và hành vi không lập hóa đơn

(6). Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh

(7). Sửa đổi quy định về trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính

(8). Bãi bỏ một số hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn

Xem chi tiết nội dung mới của Nghị định 310/2025/NĐCP tại: Tải về

Trên đây là thông tin về "Công văn 6175 CT PC 2025 Cục thuế giới thiệu điểm mới Nghị định 310/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn ra sao?"

Công văn 6175/CT-PC 2025 Cục thuế giới thiệu điểm mới Nghị định 310/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn ra sao? (Hình từ Internet)

Các trường hợp nào không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn từ 16/01/2026?

Theo Điều 9 Nghị đinh 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn từ 16/01/2026 bao gồm:

(1). Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đối với các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Người nộp thuế chậm thực hiện thủ tục thuế, hóa đơn bằng phương thức điện tử do sự cố kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin được thông báo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế thuộc trường hợp thực hiện hành vi vi phạm do sự kiện bất khả kháng quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

(2). Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với người nộp thuế vi phạm hành chính về thuế do thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (kể cả các văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực), trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chưa phát hiện sai sót của người nộp thuế trong việc khai, xác định số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng sau đó hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế bị phát hiện.

(3). Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.

(4). Không xử phạt hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019.

(5). Không xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế đó.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn từ 16/01/2026 là bao lâu?

Theo khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP, bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn từ 16/01/2026 như sau:

(1) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn

(i) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 02 năm.

(ii) Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn được quy định như sau:

Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện quy định tại (iii) (1) thì thời hiệu được tính từ ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.

Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại (iv) (1) thì thời hiệu được tính từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm.

(iii) Hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn đang được thực hiện là các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; điểm b khoản 3 Điều 25 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; điểm b khoản 5 Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; điểm b khoản 3 Điều 30 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

(iv) Hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản này là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày thực hiện hành vi vi phạm đó.

Đối với hành vi mất, cháy, hỏng hóa đơn nếu không xác định được ngày mất, cháy, hỏng hóa đơn thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày phát hiện hóa đơn bị mất, cháy, hỏng.

Đối với hành vi vi phạm về thời hạn thông báo, báo cáo về hóa đơn quy định tại khoản 1, 2 và điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3, khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày người nộp thuế nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn.

(2) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế

(i) Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế là 02 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.

Ngày thực hiện hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế là ngày kế tiếp ngày kết thúc thời hạn phải thực hiện thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ các trường hợp sau đây:

Đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm a, b khoản 2, khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; khoản 1, 2, 3, 4 và điểm a khoản 5 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; khoản 1, 2, 3 và điểm a, b khoản 4, khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế hoặc thông báo với cơ quan thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế.

Đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; điểm b khoản 5 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là hành vi vi phạm hành chính về thuế đang được thực hiện, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.

(ii) Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.

Ngày thực hiện hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn hoặc hành vi trốn thuế (trừ hành vi tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP) là ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế mà người nộp thuế thực hiện khai thiếu thuế, trốn thuế hoặc ngày tiếp theo ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế.

Đối với hành vi không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là hành vi vi phạm hành chính về thuế đang được thực hiện, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.

Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất