Công văn 5106 CT CS 2025 về mức tiền ăn trưa, tiền ăn giữa ca khi xác định thuế TNCN thế nào?
Ngày 12/11/2025, Cục Thuế ban hành Công văn 5106/CT-CS năm 2025 về mức tiền ăn trưa, ăn giữa ca khi xác định thuế TNCN người nộp thuế. Cụ thể:
Tại Điều 103 Bộ Luật lao động 2019 quy định:
Điều 103. Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp
Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp và các chể độ khuyển khích đổi với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động.
Tại khoản 1 Điều 33, khoản 9 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CP quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước:
Điều 33. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2025. Các chể độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2025
[...]
Điều 34. Tổ chức thực hiện
[...]
9. Chế độ ăn giữa ca hoặc ăn định lượng đổi với người lao động, Ban điều hành, Thành viên Hội đồng, Kiểm soát viên được thực hiện theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thê hoặc nội quy, quy chể của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động.
Tại Điều 10 Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước quy định:
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2025. Các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2025.
2. Bãi bỏ Nghị định số44/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 сủa Chính phù quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước.
Tại tiết g.5 điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:
“g. Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiểu ăn.
Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phẩn chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuề của cá nhân.
Mức chi cụ thế áp dụng đổi với doanh nghiệp Nhà nước và các tố chức. đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thế, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thưong binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước.
Ngày 29/9/2025, Bộ Nội vụ có công văn số 1387/CTL&BHXH-TLSXKD gửi Cục Thuế (công văn photo kèm theo). Trong đó có nêu: Theo quy định tại Điểu 103 Bộ Luật lao động 2019 thì các chế độ khuyển khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động. Chế độ ăn giữa ca đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước từ ngày 01/01/2025 đến 31/7/2025 được thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CP ngày 28/2/2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước; từ ngày 01/8/2025 được thực hiện theo quy định của Bộ Luật Lao động 2019.
Xem chi tiết Công văn 5106 CT CS 2025 về mức tiền ăn trưa, tiền ăn giữa ca khi xác định thuế TNCN thế nào tại đây. Tải về.
>>> Xem thêm: Công văn 10179/HAN-QLDN4 năm 2025 hướng dẫn phân bổ thuế TNCN ra sao?
>>> Xem thêm: Bỏ thuế khoán Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ tính thuế GTGT, thuế TNCN ra sao?

Công văn 5106/CT-CS 2025 về mức tiền ăn trưa, tiền ăn giữa ca khi xác định thuế TNCN thế nào? (Hình từ Internet)
Đối tượng nộp thuế TNCN gồm những ai?
Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về đối tượng nộp thuế TNCN gồm:
[1] Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
[2] Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
[3] Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn chịu thuế TNCN gồm những khoản nào?
Tại khoản 4 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định thu nhập từ chuyển nhượng vốn chịu thuế TNCN gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế.
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];