Công văn 454/TCS8-NVDTPC toàn bộ chính sách thuế mới có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 như thế nào?
Ngày 21/7/2026, Thuế Cơ sở 8 Tỉnh Lào Cai ban hành Công văn 454/TCS8-NVDTPC năm 2026 tải về tuyên truyền các chính sách thuế mới có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Theo đó, toàn bộ chính sách thuế mới có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 chi tiết như sau:
1. Luật quản lý thuế.
Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Riêng quy định dành cho hộ, cá nhân kinh doanh về khai, tính, khấu trừ thuế tại Điều 13 và sử dụng hóa đơn điện tử tại Điều 26 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
Thông tư 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 quy định một số điều của Luật Quản lý thuế.
Công văn 4831/CT-CS ngày 15/7/2026 về việc giới thiệu nội dung mới tại Nghị định số 254/2026/NĐ-CP và Thông tư số 91/2026/TT-BTC quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
2. Thuế thu nhập cá nhân.
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được Quốc Hội Thông qua có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân.
3. Các Nghị định và Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Nghị định 245/2026/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026.
Nghị định 255/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết.
Nghị định 248/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử.
Nghị định 273/2026/NĐ-CP ngày 07/7/2026 quy định về kinh doanh hàng miễn thuế.
Thông tư 58/2026/TT-BTC ngày 25/5/2026 Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.
Thông tư 85/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 quy định về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, xuất khẩu, nhập khẩu.
Thông tư 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Thông tư 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 quy định về đăng ký thuế.
Thông tư 93/2026/TT-BTC ngày 01/7/2026 quy định việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá.
Thông tư 94/2026/TT-BTC ngày 01/7/2026 quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
Thông tư 95/2026/TT-BTC ngày 01/7/2026 hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; hướng dẫn thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương; hướng dẫn áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
[...]
Xem chi tiết tại Công văn 454 TCS8 NVDTPC tải về tuyên truyền các chính sách thuế mới có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Công văn 454 TCS8 NVDTPC toàn bộ chính sách thuế mới có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế hiện nay ra sao?
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế:
Căn cứ mục đích quản lý quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cơ quan thuế xác định các tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo các đặc điểm tương đồng về địa bàn, quy mô, ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Theo phạm vi địa bàn hoạt động, đăng ký thuế của người nộp thuế;
- Theo người nộp thuế là tổ chức, doanh nghiệp; người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân phát sinh nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước và người nộp thuế là các tổ chức, loại người nộp thuế khác;
- Theo quy mô hoạt động của người nộp thuế như doanh thu, số nộp ngân sách nhà nước, quy mô vốn, tài sản, lao động và số lượng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;
- Theo ngành nghề sản xuất kinh doanh, lĩnh vực, phương thức hoạt động và đặc điểm nghĩa vụ thuế phát sinh gắn với hoạt động đó, bao gồm: hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ, vận tải, tài chính, xây lắp, bất động sản hoặc thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác; giao dịch xuyên biên giới và các lĩnh vực khác theo mục đích quản lý của cơ quan thuế;
- Theo mức độ tuân thủ pháp luật về thuế, lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế và mức độ rủi ro về thuế của người nộp thuế.
Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong trường hợp nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
- Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;
- Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;
- Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];