Công văn 6482/CT-QLNT 2026 chính sách thuế thuê lại lao động và chi phí đối với doanh nghiệp ngừng hoạt động được hướng dẫn ra sao?
Ngày 28/08/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 6482/CT-QLNT năm 2026 về chính sách thuế.
Xem toàn bộ Công văn 6482 CT QLNT 2026 về việc vướng mắc về thuế đối với thuê lại lao động và chi phí đối với doanh nghiệp ngừng hoạt động dưới đây:
Về việc vướng mắc về thuế đối với thuê lại lao động và chi phí đối với doanh nghiệp ngừng hoạt động. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
(1) Về hoạt động thuê lại lao động
Về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động cho thuê lại lao động, Cục Thuế đã có Công văn 3705/CT-CS Tại đây, Công văn 5200/CT-CS Tại đây. Cục Thuế gửi kèm bản sao công văn nêu trên để Hiệp hội nghiên cứu, phổ biến đến các doanh nghiệp thành viên thực hiện theo quy định.
(2) Về chi phí trả cho nhà cung cấp trước thời điểm nhà cung cấp ngừng hoạt động, bỏ địa điểm kinh doanh, phá sản hoặc phát sinh các vi phạm pháp luật khác
Theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, việc xác định khoản chi được trừ hoặc không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 96/2015/TT-BTC); theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản chi trả cho nhà cung cấp trước thời điểm nhà cung cấp ngừng hoạt động, bỏ địa điểm kinh doanh, phá sản hoặc phát sinh các vi phạm pháp luật khác thì cơ quan thuế căn cứ quy định của pháp luật từng thời kỳ, hồ sơ thực tế, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu có liên quan để xem xét, xác định khoản chi có đáp ứng điều kiện được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hay không.
Việc xác định khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ căn cứ vào trạng thái của nhà cung cấp mà còn được xem xét trên cơ sở quy định của pháp luật thuế, hồ sơ thực tế, hóa đơn, chứng từ, tài liệu có liên quan của từng trường hợp cụ thể.
Trên đây là thông tin: Công văn 6482 CT QLNT chính sách thuế thuê lại lao động và chi phí đối với doanh nghiệp ngừng hoạt động được hướng dẫn ra sao?

Công văn 6482/CT-QLNT 2026 chính sách thuế thuê lại lao động và chi phí đối với doanh nghiệp ngừng hoạt động được hướng dẫn ra sao? (Hình từ Internet)
Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận gì?
Tại Điều 55 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hợp đồng cho thuê lại lao động như sau:
Điều 55. Hợp đồng cho thuê lại lao động
1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản và được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
2. Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;
b) Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại;
c) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
d) Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
đ) Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.
3. Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã ký với người lao động.
Như vậy, hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã ký với người lao động.
Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động theo kỳ hạn nào?
Căn cứ theo Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động trả lương cho người lao động theo kỳ hạn sau:
- Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
- Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
- Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
- Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];