Công văn 443/CTH-QLDN2 hướng dẫn chính sách thuế cho thuê tài sản như thế nào?

Mạc Duy Văn 1,322 lượt xem
15:00 | 02/03/2026
Công văn 443/CTH-QLDN2 hướng dẫn chính sách thuế cho thuê tài sản như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 443/CTH-QLDN2 hướng dẫn chính sách thuế cho thuê tài sản như thế nào?
  2. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như thế nào?
  3. Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế được tính như thế nào?

Công văn 443/CTH-QLDN2 hướng dẫn chính sách thuế cho thuê tài sản như thế nào?

Xem thêm

>>> Công văn 293/LCA-QLDN1 điều kiện chi trả lương nhiều lần bằng tiền mặt dưới 5 triệu được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN là gì?

>>> Công ty cũ khai sai thu nhập thì làm gì để được hoàn thuế TNCN tự động?

Mới đây, Thuế TP Cần Thơ đã ban hành Công văn 443/CTH-QLDN2 năm 2026 tải về hướng dẫn chính sách thuế cho thuê tài sản là trang trại chăn nuôi như sau:

1. Về đối tượng nộp thuế và hồ sơ khai thuế

Căn cứ Điều 2 Luật Quản lý thuế 2019 quy định:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế bao gồm:
a) Tổ chức, hỏ gia đình, hộ kinh doanh, cử nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế:
b) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cả nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước,
c) Tổ chức, cá nhân khẩu trừ thu
[...]

Tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý thuế 2019 quy định:

Điều 42. Nguyên tắc khai thuế, tỉnh thuế
1. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo máu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng tử, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế
2. Người nộp thuế tự tính số tiền thuế phải nộp, trít trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Người nộp thuế thực hiện khai thuế, tỉnh thuế tại cơ quan thuế địa phương có thẩm quyền nơi có trụ sở. Trường hợp người nộp thuế hạch toàn tập trung tại trụ sở chỉnh, có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì người nộp thuê khai thuế tại trụ sở chỉnh và tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này"

2. Đối với cá nhân cho thuê tài sản:

Tại Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định:

Điều 14. Quản lý thuế đối với cả nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
1. Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại tiết a điểm 8.5 Phụ lục 1 - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cả nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cả nhân) theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (áp dụng đối với cả nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng) theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư này,
c) Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);
d) Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cả nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).
Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đổi chiều, xác nhận tỉnh chính xác của bản sao so với bản chính.
2. Nơi nộp hồ sơ khai thuế
Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cả nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a) Cá nhân có thu nhập từ cho thuê tài sản (trừ bất động sản tại Việt Nam) nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú.
b) Cá nhân có thu nhập từ cho thuê bất động sản tại Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi có bất động sản cho thuê".

3. Đối với trường hợp phát sinh chi phí điện, nước:

Căn cứ điểm a, điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Điều 9. Các khoản chỉ được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chỉ quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chỉ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đập ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chỉ thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tỉnh trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tỉnh thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp,
[...]
c) Các khoản chỉ có đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
2. Các khoản chỉ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chỉ không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này
b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
c) Khoản chỉ được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác,
[...]

Tại khoản 14 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Điều 10. Các khoản chỉ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trìừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
[...]
14. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện, nước do chú sở hữu là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh kỳ trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước không có các hóa đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh,
b) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh không có chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.

Trên đây là nội dung Công văn 443 CTH QLDN2 hướng dẫn chính sách thuế cho thuê tài sản

Công văn 443 CTH QLDN2 hướng dẫn chính sách thuế cho thuê tài sản như thế nào?

Công văn 443 CTH QLDN2 hướng dẫn chính sách thuế cho thuê tài sản như thế nào? (Hình từ Internet)

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như thế nào?

Theo Điều 5 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về kỳ tính thuế như sau:

- Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.

- Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế được tính như thế nào?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:

Điều 11. Phương pháp tính thuế
1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Chính phủ quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với các trường hợp sau đây:
a) Doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này; đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
a) Doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này; đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
b) Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 2 của Luật này có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.
[...]

Như vậy, số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất