Công văn 3474 về thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khoáng sản ra sao?
Cục Thuế đã có Công văn 3474 /CT-CS về thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khoáng sản như sau:
[1] Quy định của pháp luật về khoáng sản:
- Căn cứ khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 64 Luật Khoáng sản năm 2010 (hết hiệu lực từ ngày 01/7/2025);
- Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 4, Điều 75 Luật Địa chất và khoáng sản 2024 (Sửa đổi bởi Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) và Mục IV Phụ lục I Nghị định 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
- Căn cứ điềm r khoản 3 Điều 4, Điều 43 Nghị định 36/2020/NĐ-CP ngày 24/03/2020 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định 04/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2022 của Chính phủ);
[2] Quy định về quản lý thuế, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường:
- Căn cứ Khoản 2, Khoản 3 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về trách nhiệm của người nộp thuế;
- Căn cứ Điều 3, khoản 6 Điều 9 Luật Thuế tài nguyên 2009 quy định về người nộp thuế và miễn, giảm thuế;
- Căn cứ Điều 4, khoản 1 Điều 8 Nghị định 27/2023/NĐ-CP ngày 31/05/2023 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định về người nộp phí và kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí;
- Căn cứ điểm b.4 khoản 2 Điều 51 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế quy định về thủ tục miễn thuế đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều.
Căn cứ quy định nêu trên, pháp luật về khoáng sản đã có quy định cụ thể về nguyên tắc hoạt động khoáng sản; pháp luật về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đã có quy định cụ thể đối tượng nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường. Pháp luật về quản lý thuế đã quy định về trách nhiệm của người nộp thuế trong việc kê khai và nộp thuế vào Ngân sách nhà nước.
Xem thêm:
>> Công văn 1545/CT-CS 2026 của Cục thuế về xây dựng bảng giá tính thuế tài nguyên chi tiết ra sao?
>> Mẫu tờ khai thuế tài nguyên 01/TAIN mới nhất 2026 là mẫu nào?

Công văn 3474 về thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khoáng sản ra sao? (Hình từ Internet)
Người nộp thuế tài nguyên là ai?
Căn cứ theo Điều 3 Luật Thuế tài nguyên năm 2009 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 67 Luật Dầu khí 2022 quy định:
Điều 3. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên, trừ trường hợp khai thác tài nguyên đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu theo quy định của pháp luật về dầu khí.
2. Người nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế;
b) Bên Việt Nam và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh;
c) Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp thuế thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.
Như vậy, người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên, trừ trường hợp khai thác tài nguyên đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu theo quy định của pháp luật về dầu khí.
Người nộp thuế tài nguyên có trách nhiệm gì?
Căn cứ Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 6 Luật Sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 (hết hiệu lực từ 1/7/2026) quy định trách nhiệm của người nộp thuế tài nguyên như sau:
- Thực hiện đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật.
- Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
- Nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm.
- Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế.
- Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.
- Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.
- Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
- Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định.
- Người nộp thuế thực hiện hoạt động kinh doanh tại địa bàn có cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin phải thực hiện kê khai, nộp thuế, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ tình hình thực tế và điều kiện trang bị công nghệ thông tin, Chính phủ quy định chi tiết việc người nộp thuế không phải nộp các chứng từ trong hồ sơ khai, nộp thuế, hồ sơ hoàn thuế và các hồ sơ thuế khác mà cơ quan quản lý nhà nước đã có.
- Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo đảm việc thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế, áp dụng kết nối thông tin liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế.
- Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết có nghĩa vụ lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ thông tin về người nộp thuế và các bên liên kết của người nộp thuế bao gồm cả thông tin về các bên liên kết cư trú tại các quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];