Công văn 324/SLA-NVDTPC triển khai điểm mới của Thông tư 21/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020 ra sao?
Xem thêm
>>> Doanh nghiệp chế xuất mua hàng từ nội địa có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?
Ngày 20/3/2026, Thuế tỉnh Sơn La ban hành Công văn Công văn 324/SLA-NVDTPC năm 2026 tải về có nội dung triển khai điểm mới của Thông tư 21/2026/TT-BTC như sau:
1. Điều chỉnh hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất khi gặp thiên tai, hỏa hoạn
Điều 1 Thông tư 21/2026/TT-BTC đã sửa đổi, thay thế toàn bộ nội dung của Điều 59 Thông tư 80/2021/TT-BTC về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Trong đó, kế thừa hồ sơ của các trường hợp còn phù hợp, với các hồ sơ tương tự nhau thì gộp chung. Cụ thể, điểm mới Thông tư 21/2026/TT-BTC được quy định như sau:
1.1 Không cần xác nhận trong biên bản xác định thiệt hại
Cụ thể, Thông tư 21/2026/TT-BTC điều chỉnh hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hoả hoạn:
- Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản không cần xác nhận của đại diện chính quyền. Trong khi quy định cũ tại Điều 59 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì biên bản xác định sản lượng có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn.
- Bổ sung tài liệu: Bản sao tài liệu chứng minh về các khoản hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật (trong trường hợp người thuê đất có nhận được khoản hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật). - Cho phép sử dụng Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bên cạnh Bản sao Quyết định cho thuê đất như quy định cũ.
1.2 Bổ sung hồ sơ khi đề nghị giảm tiền thuê đất để sản xuất, kinh doanh
Đồng thời, Điều 1 Thông tư 21/2026/TT-BTC cũng điều chỉnh hồ sơ giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh nhưng phải tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bị thiên tai, hỏa hoạn hoặc do tai nạn bất khả kháng.
Quy định này không áp dụng với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối. Cụ thể như sau:
- Chỉ áp dụng đối với thuê đất trả tiền hàng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh mà không bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
- Bổ sung, làm rõ thẩm quyền xác nhận thời gian tạm ngừng hoạt động thuộc về cơ quan đăng ký đầu tư hoặc cơ quan được UBND cấp tỉnh giao (trước đây là của cơ quan đăng ký đầu tư hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền).
- Cho phép sử dụng Hợp đồng thuê đất bên cạnh Quyết định cho thuê đất.
2. Bổ sung hồ sơ với tổ chức có NLĐ là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật
Đây là một trong những điểm mới Thông tư 21/2026/TT-BTC đáng chú ý. Theo đó, hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất với tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật gồm:
(i) Với sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp tại địa bàn tỉnh, thành phố được hưởng chính sách hỗ trợ
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH
- Văn bản của tổ chức, đơn vị thông tin tự chịu trách nhiệm về các thông tin:
+ Tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số;
+ Số lao động là người dân tộc thiểu số bình quân năm;
+ Số lao động có mặt làm việc thường xuyên bình quân năm.
- Quyết định cho thuê đất/Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).
(ii) Với sử dụng lao động là người khuyết tật được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh - Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật (bản sao) hoặc Văn bản của tổ chức, đơn vị thông tin về tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật của năm trước liền kề năm phải nộp tiền thuê đất.
Trong đó, Văn bản này do tổ chức tự chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp nêu trên.
- Quyết định cho thuê đất/Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).
3. Ưu tiên khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia
Theo khoản 5 Điều 1 Thông tư 21/2026/TT-BTC, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã bổ sung quy định để tinh giản thủ tục hành chính liên quan đến miễn, giảm tiền thuê đất.
Cụ thể, nếu hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất ở trên đã được tích hợp đầy đủ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ quan có thẩm quyền giải quyết được quyền khai thác thì người thuê đất không phải nộp hồ sơ giấy.
Nếu cơ quan có thẩm quyền không được quyền khai thác thông tin hoặc thông tin chưa được cập nhật đầy đủ, chính xác thì người thuê đất phải bổ sung thành phần hồ sơ bằng giấy.
Đồng thời, người thuê đất thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các Cơ sở dữ liệu.
4. Thay thế hàng loạt biểu mẫu Tờ khai thuế TNDN
Hàng loạt biểu mẫu liên quan đến thuế thu nhập cá nhân tại Thông tư 80/2021/TT-BTC đã được thay thế tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 21/2026/TT-BTC:
- Mẫu số 02/TNDN - Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh)
- Mẫu số 05/TNDN - Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn).
5. Hướng dẫn doanh nghiệp ký hợp đồng chuyển nhượng vốn trước 15/12/2025
Theo Điều 2 Thông tư 21/2026/TT-BTC về quy định chuyển tiếp có quy định như sau:
Các doanh nghiệp dưới đây có hợp đồng chuyển nhượng vốn đã ký trước ngày 15/12/2025 thì thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn theo Mẫu số 05/TNDN tại Thông tư
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú.
- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
Trong đó, không bao gồm doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam và ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó hoặc thu nhập phát sinh tại Việt Nam không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú.
Trên đây là nội dung Công văn 324 SLA NVDTPC triển khai điểm mới của Thông tư 21 2026 TT BTC như thế nào?

Công văn 324 SLA NVDTPC triển khai điểm mới của Thông tư 21 2026 TT BTC như thế nào? (Hình từ Internet)
Quy định cụ thể về điều khoản chuyển tiếp Thông tư 21 2026 thế nào?
Tại Điều 2 Thông tư 21/2026/TT-BTС quy định về điều khoản chuyển tiếp Thông tư 21 như sau:
- Trong thời gian Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành trình tự, thủ tục hành chính về đất đai, trong đó có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định tại khoản 22 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định tại Điều 59, Điều 60 Thông tư 80/2021/TT-BTC hoặc quyết định hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với từng trường hợp cụ thể.
- Đối với trường hợp doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ có hợp đồng chuyển nhượng vốn đã ký trước ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp nước ngoài thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn theo Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
Hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế từ 01/07/2026?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế bao gồm:
- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước.
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu.
Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật.
Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];