Công văn 10311/NBI-QLDN1 năm 2026 V/v chính sách thuế TNCN đối với tiền công làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, khoản giảm trừ chi phí y tế, giáo dục thế nào?

Nguyễn Thị Hiền 7,875 lượt xem
09:53 | 21/08/2026
Công văn 10311/NBI-QLDN1 năm 2026 V/v chính sách thuế TNCN đối với tiền công làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, khoản giảm trừ chi phí y tế, giáo dục thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 10311 NBI QLDN1 năm 2026 V/v chính sách thuế TNCN đối với tiền công làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, khoản giảm trừ chi phí y tế, giáo dục thế nào?
  2. Hồ sơ miễn thuế TNCN với tiền làm đêm, tiền làm thêm giờ được theo Nghị định 253 gồm những gì?
  3. Nguyên tắc trả lương cho người lao động hiện nay chi tiết ra sao?

Công văn 10311 NBI QLDN1 năm 2026 V/v chính sách thuế TNCN đối với tiền công làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, khoản giảm trừ chi phí y tế, giáo dục thế nào?

Ngày 7/8/2026, Thuế tỉnh Ninh Bình có Công văn 10311/NBI-QLDN1 năm 2026 V/v chính sách thuế TNCN.

Thuế tỉnh Ninh Bình nhận được công văn số 75/MC-CV.2016 ngày 24/7/2026 của Công ty về việc thuế TNCN. Về vấn đề này, Thuế tỉnh Ninh Bình có ý kiến như sau:

1. Đối với nội dung tiền lương, tiền công làm thêm giờ

Căn cứ các quy định nêu trên và theo trình bày của Công ty, trường hợp Công ty hoạt động trong lĩnh vực điện tử thì tổng số giờ làm thêm của người lao động không quá 300 giờ/năm. Phần tiền lương, tiền công trả cho thời gian làm thêm giờ chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu việc làm thêm đáp ứng đầy đủ điều kiện và giới hạn thời gian theo pháp luật lao động; phần không đáp ứng quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Cụ thể:

1.1. Trường hợp trong một tháng người lao động làm thêm vượt 40 giờ thì phần tiền lương, tiền công tương ứng với số giờ làm thêm vượt 40 giờ trong tháng không thuộc diện miễn thuế TNCN và phải tính vào thu nhập chịu thuế của tháng phát sinh.

1.2. Trường hợp người lao động chưa vượt 40 giờ làm thêm trong tháng nhưng tổng số giờ làm thêm lũy kế trong năm đã đạt giới hạn 300 giờ/năm theo trường hợp được phép áp dụng tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động thì phần tiền lương, tiền công tương ứng với thời gian làm thêm vượt giới hạn đó không thuộc diện miễn thuế TNCN.

1.3. Trường hợp trong một tháng người lao động làm thêm vượt 40 giờ/tháng nhưng tổng số giờ làm thêm trong năm chưa vượt 300 giờ/năm thì phần tiền lương, tiền công tương ứng với số giờ vượt 40 giờ/tháng vẫn không thuộc diện miễn thuế TNCN.

1.4 Trường hợp cùng một thời điểm người lao động vừa vượt giới hạn 40 giờ/tháng vừa vượt giới hạn 300 giờ/năm thì xác định thu nhập chịu thuế theo thời gian làm thêm thực tế kể từ thời điểm không còn đáp ứng một trong các giới hạn theo quy định của pháp luật lao động.

2. Đối với tiền lương làm việc vào ban đêm

Căn cứ các quy định nêu trên Thuế tỉnh Ninh Bình hướng dẫn theo nguyên tắc như sau: Khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm phù hợp với quy định của pháp luật lao động khi chi trả được miễn thuế TNCN; phần chi trả vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế. Theo đó, trường hợp Công ty trả tiền làm việc ban đêm cho người lao động bằng 35% tiền lương làm căn cứ tính theo quy định, thì phần tiền lương làm việc ban đêm tương ứng với mức 30% và được xác định theo Điều 56 Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ thuộc diện miễn thuế TNCN; phần chi trả cao hơn mức quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

3. Đối với khoản giảm trừ chi phí y tế, giáo dục - đào tạo

Căn cứ các quy định trên, trường hợp người lao động có khoản chi y tế, giáo dục - đào tạo đáp ứng đầy đủ điều kiện tại Điều 49 và có đề nghị áp dụng khoản giảm trừ thì Công ty căn cứ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ do người lao động cung cấp để xác định khoản giảm trừ khi xác định thu nhập tính thuế phục vụ việc khấu trừ thuế TNCN theo khoản 1, Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP (hạn mức giảm trừ được xác định theo năm, không phân bổ bình quân theo tháng). Người lao động có yêu cầu áp dụng các khoản giảm trừ tại Điều 49 phải tự thực hiện quyết toán thuế TNCN theo khoản 3 Điều 51 và không thuộc trường hợp ủy quyền cho Công ty quyết toán thay đối với năm có yêu cầu giảm trừ.

Xem đầy đủ Công văn 10311 NBI QLDN1 năm 2026 V/v chính sách thuế TNCN đối với tiền công làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm chi tiết

Tại đây

* Trên đây là Thông tin Công văn 10311 NBI QLDN1 năm 2026 V/v chính sách thuế TNCN đối với tiền công làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, khoản giảm trừ chi phí y tế, giáo dục thế nào?

Công văn 10311/NBI-QLDN1 năm 2026 V/v chính sách thuế TNCN đối với tiền công làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, khoản giảm trừ chi phí y tế, giáo dục thế nào?

Công văn 10311/NBI-QLDN1 năm 2026 V/v chính sách thuế TNCN đối với tiền công làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, khoản giảm trừ chi phí y tế, giáo dục thế nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ miễn thuế TNCN với tiền làm đêm, tiền làm thêm giờ được theo Nghị định 253 gồm những gì?

Căn cứ Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 26. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Như vậy, Hồ sơ Tiền làm đêm, tiền làm thêm giờ được miễn thuế TNCN gồm:

- Lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động.

Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.

- Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.

Lưu ý:

- Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.

- Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Nguyên tắc trả lương cho người lao động hiện nay chi tiết ra sao?

Theo Điều 94 Bộ luật lao động 2019 quy định về nguyên tắc trả lương như sau:

(1) Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.

(2) Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất