Cơ quan chuyên môn về thủy lợi bao gồm những cơ quan nào?

— 118 lượt xem
04:40 | 28/03/2026
Cơ quan chuyên môn về thủy lợi bao gồm những cơ quan nào? Bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cơ quan chuyên môn về thủy lợi bao gồm những cơ quan nào?
  2. Bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được quy định như thế nào?
  3. Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi qua phương thức nào?

Cơ quan chuyên môn về thủy lợi bao gồm những cơ quan nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 74/2026/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về thủy lợi bao gồm những cơ quan như sau:

- Cơ quan chuyên môn về thủy lợi ở trung ương là cơ quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi.

- Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh).

- Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã).

Cơ quan chuyên môn về thủy lợi bao gồm những cơ quan nào?

Cơ quan chuyên môn về thủy lợi bao gồm những cơ quan nào? (Hình từ Internet)

Bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được quy định như thế nào?

Theo Điều 13 Nghị định 74/2026/NĐ-CP quy định nội dung bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi như sau:

- Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải được bảo trì theo quy trình, tiêu chuẩn, định mức nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của tài sản, bảo đảm hoạt động bình thường và an toàn khi sử dụng, khai thác.

- Việc xác định chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng, pháp luật về thủy lợi. Chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được tính vào giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của pháp luật về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi và quy định của pháp luật khác có liên quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 74/2026/NĐ-CP.

- Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong thời gian cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản mà tổ chức, doanh nghiệp thuê quyền khai thác, nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản có nghĩa vụ thực hiện việc bảo trì theo hợp đồng ký kết thì việc bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do tổ chức, doanh nghiệp thuê quyền khai thác hoặc nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.

Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi qua phương thức nào?

Tại Điều 16 Nghị định 74/2026/NĐ-CP quy định phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi như sau:

- Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

+ Trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

+ Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

+ Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

+ Đầu tư theo hình thức hợp tác kinh doanh. Việc khai thác theo hình thức này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.

+ Phương thức khác theo quy định của pháp luật.

- Trong quá trình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi:

+ Trường hợp xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông trên tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thì việc xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông trên tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thực hiện theo quy định của pháp luật về viễn thông và pháp luật về thủy lợi; không thực hiện việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Nghị định 74/2026/NĐ-CP. Riêng việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông trên tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định 74/2026/NĐ-CP.

+ Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cần thiết sử dụng một phần tài sản kết hợp với tài sản khác nhằm nâng cao hiệu quả khai thác của các tài sản được kết hợp với nhau (sau đây gọi là khai thác hỗn hợp) theo đề nghị khai thác hỗn hợp của bộ, ngành, địa phương khác (Bên đề xuất khai thác hỗn hợp) thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Bên có tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi) quyết định việc khai thác hỗn hợp bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về thủy lợi, pháp luật liên quan đến tài sản khác đó.

Trong thời gian khai thác hỗn hợp, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm quản lý, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, Bên có tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và Bên đề xuất khai thác hỗn hợp có trách nhiệm phối hợp bảo đảm hoạt động thủy lợi được thông suốt và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật, xác định cụ thể trách nhiệm của các bên có liên quan (trong đó có trách nhiệm bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi). Việc quản lý, sử dụng số tiền thu khai thác hỗn hợp này được thưc hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định 74/2026/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất