Chứng thực bản sao từ bản chính là gì? Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính được thực hiện như thế nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 289 lượt xem
09:15 | 01/11/2025
Chứng thực bản sao từ bản chính là gì? Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính được thực hiện như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chứng thực bản sao từ bản chính là gì?
  2. Trường hợp nào bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao?
  3. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính được thực hiện như thế nào?

Chứng thực bản sao từ bản chính là gì?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP quy định về khái niệm chứng thực bản sao từ bản chính như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Cấp bản sao từ sổ gốc” là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao. Bản sao từ sổ gốc có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.
2. “Chứng thực bản sao từ bản chính” là việc cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.
3. ''Chứng thực chữ ký'' là việc cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực.
[...]

Như vậy, chứng thực bản sao từ bản chính là việc cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.

Trên đây là thông tin: Chứng thực bản sao từ bản chính là gì?

Xem thêm:

>>> Người yêu cầu chứng thực xuất trình những giấy tờ gì khi chứng thực hợp đồng giao dịch từ 09/1/2025?

>>> Quy định về chứng thực chữ ký người dịch từ 01/07/2025 như thế nào?

Chứng thực bản sao từ bản chính là gì? Trường hợp nào bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao?

Chứng thực bản sao từ bản chính là gì? Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao?

Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao bao gồm:

- Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.

- Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung.

- Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp.

- Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.

- Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

- Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính được thực hiện như sau:

(1) Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực.

Trong trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật trước khi yêu cầu chứng thực bản sao; trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại.

(2) Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp.

(3) Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội dung bản sao đúng với bản chính, bản chính giấy tờ, văn bản không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP thì thực hiện chứng thực như sau:

- Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính theo mẫu quy định;

- Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.

Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực.

Lưu ý: Nghị định 280/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2025.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất