Chủ tịch HĐND TP Đà Nẵng sau sáp nhập nhiệm kỳ 2021 - 2026 là ai?

15:50 | 30/06/2025
Chủ tịch HĐND TP Đà Nẵng sau sáp nhập nhiệm kỳ 2021 - 2026 là ai? Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là bao nhiêu năm?
Nội dung chính
  1. Chủ tịch HĐND TP Đà Nẵng sau sáp nhập nhiệm kỳ 2021 - 2026 là ai?
  2. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là bao nhiêu năm?
  3. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho những cơ quan nào?

Chủ tịch HĐND TP Đà Nẵng sau sáp nhập nhiệm kỳ 2021 - 2026 là ai?

Căn cứ theo Nghị quyết 1724/NQ-UBTVQH15 năm 2025 Chủ tịch HĐND TP Đà Nẵng sau sáp nhập nhiệm kỳ 2021 - 2026 đã được công bố vào ngày 30/6/2025.

Xem chi tiết Chủ tịch HĐND TP Đà Nẵng sau sáp nhập nhiệm kỳ 2021 - 2026: Tại đây

Chủ tịch HĐND TP Đà Nẵng sau sáp nhập nhiệm kỳ 2021 - 2026 là ai?

Chủ tịch HĐND TP Đà Nẵng sau sáp nhập nhiệm kỳ 2021 - 2026 là ai? (Hình từ Internet)

Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là bao nhiêu năm?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về Hội đồng nhân dân như sau:

Điều 5. Hội đồng nhân dân
[...]
3. Đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
a) Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;
b) Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
c) Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác;
d) Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân;
đ) Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân;
e) Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.
4. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới. Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
5. Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân. Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định.

Như vậy, nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới.

Lưu ý: Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho những cơ quan nào?

Căn cứ theo Điều 13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về phân cấp như sau:

Điều 13. Phân cấp
1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc Hội đồng nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp pháp luật quy định không được phân cấp.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật để tăng quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong việc quản trị đơn vị và cung ứng dịch vụ công, trừ trường hợp pháp luật quy định không được phân cấp.
2. Việc phân cấp phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, cá nhân phân cấp. Cơ quan, cá nhân phân cấp chịu trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phân cấp, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được phân cấp có đề nghị và tự bảo đảm điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
[...]

Như vậy, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng nhân dân cấp xã.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất