Chủ tịch HĐND tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập nhiệm kỳ 2021 - 2026 là ai?

00:30 | 01/07/2025
Chủ tịch HĐND tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập nhiệm kỳ 2021 - 2026 là ai? Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Chủ tịch HĐND tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập nhiệm kỳ 2021 - 2026 là ai?
  2. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là bao lâu?
  3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có các nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào?

Chủ tịch HĐND tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập nhiệm kỳ 2021 - 2026 là ai?

Ngày 24/6/2025, Ủy ban thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 1720/NQ-UBTVQH15 năm 2025 TẠI ĐÂY chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang nhiệm kỳ 2021 - 2026.

Xem chi tiết nhân sự được chỉ định giữ chức vụ Chủ tịch HĐND tỉnh Tuyên Quang nhiệm kỳ 2021-2026

TẠI ĐÂY

Nghị quyết 1720/NQ-UBTVQH15 năm 2025 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

* Trên đây là thông tin Chủ tịch HĐND tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập nhiệm kỳ 2021 - 2026 là ai?

Chủ tịch HĐND tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập nhiệm kỳ 2021 - 2026 là ai?

Chủ tịch HĐND tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập nhiệm kỳ 2021 - 2026 là ai? (Hình từ Internet)

Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là bao lâu?

Căn cứ Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định:

Điều 5. Hội đồng nhân dân
1. Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở địa phương; chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
2. Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình.
3. Đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
a) Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;
b) Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
c) Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác;
d) Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân;
đ) Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân;
e) Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.
4. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới. Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
[...]

Như vậy, nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới.

Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Chủ tịch Hội đồng nhân dân có các nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào?

Căn cứ Điều 32 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định Chủ tịch Hội đồng nhân dân có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Chủ tọa các phiên họp của Hội đồng nhân dân, bảo đảm thi hành các quy định về hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân, các quy định về kỳ họp Hội đồng nhân dân;

- Lãnh đạo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân; chỉ đạo việc chuẩn bị dự kiến chương trình, triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân;

- Thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân giữ mối liên hệ với Ủy ban nhân dân, các cơ quan nhà nước, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp, các tổ chức xã hội khác và Nhân dân;

- Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới trong các trường hợp theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất