CHÍNH THỨC: Thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026, nghỉ từ 27/12 Âm lịch thế nào?
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định Tết Âm lịch sẽ được nghỉ 5 ngày.
Căn cứ Thông báo 9441/TB-BNV năm 2025 về nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026) nêu như sau:
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại Công văn số 9859/VPCP-KGVX ngày 13/10/2025 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 và căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 128/2025/NĐ-CP[1], Bộ trưởng Bộ Nội vụ thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 như sau:
1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2026 như sau: Nghỉ 05 ngày theo quy định gồm 01 ngày trước Tết và 04 ngày sau Tết từ thứ Hai 16/02/2026 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết thứ Sáu ngày 20/02/2026 Dương lịch (tức ngày mùng 4 tháng Giêng năm Bính Ngọ).
[...]
6. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 như sau:
- Dịp tết Âm lịch: Lựa chọn nghỉ 01 ngày cuối năm Ất Tỵ và 04 ngày đầu năm Bính Ngọ hoặc 02 ngày cuối năm Ất Tỵ và 03 ngày đầu năm Bính Ngọ hoặc 03 ngày cuối năm Ất Tỵ và 02 ngày đầu năm Bính Ngọ.
[...]
Như vậy, đối với cán bộ công chức viên chức nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 liên tục là 9 ngày cụ thể từ thứ Bảy ngày 14/02/2026 Dương lịch (27 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết Chủ nhật ngày 22/02/2026 Dương lịch (mùng 6 tháng Giêng năm Bính Ngọ) như sau:
Đối với người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, pháp luật cho phép người sử dụng lao động chủ động lựa chọn phương án nghỉ Tết sao cho phù hợp với đặc thù sản xuất, kinh doanh của đơn vị, nhưng vẫn phải bảo đảm đủ số ngày nghỉ theo quy định.
Cụ thể, người sử dụng lao động có thể lựa chọn một trong ba phương án:
Phương án 01: Nghỉ 01 ngày cuối năm Ất Tỵ và 04 ngày đầu năm Bính Ngọ.
Phương án 02: Nghỉ 02 ngày cuối năm Ất Tỵ và 03 ngày đầu năm Bính Ngọ.
Phương án 03: Nghỉ 03 ngày cuối năm Ất Tỵ và 02 ngày đầu năm Bính Ngọ.
Lưu ý: Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ tết Âm lịch 2026 thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.
CHÍNH THỨC: Thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 như sau:
Ngày dương | Ngày âm | Thứ trong tuần | Sự kiện |
14/02/2026 | 27 tháng Chạp | Thứ bảy | Nghỉ Tết |
15/02/2026 | 28 tháng Chạp | Chủ Nhật | Nghỉ Tết |
16/02/2026 | 29 tháng Chạp | Thứ Hai | Giao thừa |
17/02/2026 | Mùng 1 Tết | Thứ Ba | Tết Nguyên Đán - Mùng 1 |
18/02/2026 | Mùng 2 Tết | Thứ Tư | Mùng 2 Tết |
19/02/2026 | Mùng 3 Tết | Thứ Năm | Mùng 3 Tết |
20/02/2026 | Mùng 4 Tết | Thứ Sáu | Mùng 4 Tết (nhiều nơi khai xuân) |
21/02/2026 | Mùng 5 Tết | Thứ Bảy | Nghỉ Tết |
22/02/2026 | Mùng 6 Tết | Chủ Nhật | Nghỉ Tết |
* Trên đây là thông tin về CHÍNH THỨC: Thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026, nghỉ từ 27/12 Âm lịch thế nào?

CHÍNH THỨC: Thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026, nghỉ từ 27/12 Âm lịch thế nào? (Hình từ Internet)
Người lao động có các ngày nghỉ việc riêng nào được hưởng nguyên lương?
Căn cứ Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương:
Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:
a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;
c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.
2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.
Như vậy, người lao động có các ngày nghỉ việc riêng được hưởng nguyên lương sau:
- Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
- Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.
Lưu ý: Người lao động nghỉ việc riêng được hưởng nguyên lương phải thông báo với người sử dụng lao động về việc nghỉ việc riêng trước thời điểm nghỉ. Trong trường hợp không thể thông báo trước thì phải báo ngay cho người sử dụng lao động.
Mùng 1 Tết âm lịch đi làm được tính lương thế nào?
Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết:
Điều 112. Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.
Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm:
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo quy định trên, tết âm lịch người lao động được nghỉ làm việc trong 05 ngày và được hưởng nguyên lương. Như vậy, người lao động làm việc vào mùng 1 Tết Âm lịch được được tính lương như sau:
Nếu người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết thì sẽ được hưởng nguyên lương của ngày đó và ít nhất bằng 300% lương của ngày lễ, tết. (Ít nhất là 400%/ngày).
Trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm vào ngày lễ, tết thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào dịp lễ, tết, lương làm việc vào ban đêm thì còn được trả thêm 20% tiền lương X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày tết (300%) = Ít nhất 490%/ngày
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];