Chính sách mới về Y tế hiệu lực từ 1/7/2026 chi tiết thế nào?

Nguyễn Thị Kim Linh 5,754 lượt xem
09:00 | 30/06/2026
Chính sách mới về Y tế hiệu lực từ 1/7/2026 được tổng hợp chi tiết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Chính sách mới về Y tế hiệu lực từ 1/7/2026 chi tiết thế nào?
  2. Từ ngữ nước ngoài được sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật khi nào?
  3. Văn bản ban hành kèm theo văn bản quy phạm pháp luật có mấy phần?

Chính sách mới về Y tế hiệu lực từ 1/7/2026 chi tiết thế nào?

Dưới đây là Tổng hợp chính sách mới về Y tế hiệu lực từ ngày 01/7/2026:

[1] Từ 01/7/2026, hóa đơn khám bệnh BHYT dưới 379.500 đồng được miễn phí

Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 17. Áp dụng mức hưởng bảo hiểm y tế đối với một số trường hợp
1. Mức chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh để xác định người tham gia bảo hiểm y tế được hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế là thấp hơn 15% mức lương cơ sở.
[...]

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 3. Mức lương cơ sở
[...]
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
[...]

Theo đó, người bệnh khi đi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế sẽ được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán 100% chi phí trong trường hợp mức chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở. Cụ thể:

15% của mức lương cơ sở (từ ngày 01/7/2026) = 15% x 2.530.000 đồng = 379.500 đồng.

Như vậy, từ 1/7/2026, người bệnh khi đi khám bệnh, chữa bệnh BHYT mà mức chi cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn 379.500 đồng thì được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí.

[2] Từ 01/7/2026, đưa vắc xin HPV vào danh mục tiêm chủng bắt buộc

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 13/2026/TT-BYT quy định vắc xin HPV như sau:

Điều 3. Danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong tiêm chủng bắt buộc thông qua hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng
1. Bệnh viêm gan vi rút B.
2. Bệnh lao.
3. Bệnh bạch hầu.
4. Bệnh ho gà.
5. Bệnh uốn ván.
6. Bệnh bại liệt.
7. Bệnh do Haemophilus influenzae týp b.
8. Bệnh sởi.
9. Bệnh rubella.
10. Bệnh viêm não Nhật Bản.
11. Bệnh tiêu chảy do vi rút Rota.
12. Bệnh do phế cầu.
13. Bệnh do vi rút HPV (Human Papilloma Virus) ở người.
14. Bệnh khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, bệnh do vi rút HPV (Human Papilloma Virus) ở người thuộc danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong tiêm chủng bắt buộc thông qua hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng.

[3] Từ 01/7/2026, lao động nữ sinh con thứ hai được nghỉ thai sản 07 tháng

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Dân số 2025 quy định như sau:

Điều 14. Duy trì mức sinh thay thế
1. Các biện pháp để duy trì mức sinh thay thế bao gồm:
a) Trường hợp sinh con thứ hai, thời gian nghỉ thai sản đối với lao động nữ là 07 tháng; lao động nam là 10 ngày làm việc khi vợ sinh con;
b) Hỗ trợ tài chính khi sinh con đối với phụ nữ dân tộc thiểu số rất ít người;
c) Hỗ trợ tài chính khi sinh con đối với phụ nữ ở tỉnh, thành phố có mức sinh dưới mức sinh thay thế;
d) Hỗ trợ tài chính khi sinh con đối với phụ nữ sinh đủ 02 con trước 35 tuổi;
đ) Ưu tiên mua, thuê mua hoặc thuê nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở đối với người có từ 02 con đẻ trở lên;
e) Biện pháp khác do Chính phủ quyết định.
[...]

Căn cứ theo khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 29 Luật Dân số 2025 (quy định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) như sau:

Điều 139. Nghỉ thai sản
1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
[...]

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, đối với lao động nữ sinh con thứ 2 sẽ được nghỉ thai sản 07 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

[4] Danh mục bệnh bẩm sinh khuyến khích khám sàng lọc trước sinh và sơ sinh từ 01/7/2026

Tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 12/2026/TT-BYT quy định danh mục bệnh bẩm sinh khuyến khích khám sàng lọc trước sinh từ 01/7/2026:

STT

ICD-10

Tên bệnh

Nhóm I


Các bệnh nhiễm sắc thể và bệnh gen cần sàng lọc trước sinh thường quy

1

D56

Bệnh thalassaemia [tan máu bẩm sinh]

2

Q90.0

Thể tam nhiễm sắc thể, không phân ly trong giảm phân

3

Q91.0

Thể tam nhiễm sắc thể 18, không phân ly trong giảm phân

4

Q91.4

Thể tam nhiễm sắc thể 13, không phân ly trong giảm phân

5

Q96.0

Công thức nhiễm sắc thể 45,X

6

Q98.0

Hội chứng Klinefelter có công thức nhiễm sắc thể 47,XXY

7

Q90-Q99

Bất thường nhiễm sắc thể, không phân loại mục khác

Nhóm II


Các bất thường cấu trúc thai cần sàng lọc trước sinh thường quy

8

Q00.0

Dị tật khuyết não

9

Q01

Dị tật thoát vị não

10

Q03

Bệnh não úng thủy bẩm sinh

11

Q04.2

Dị tật toàn bộ não trước

12

Q05

Dị tật bẩm sinh nứt đốt sống [cột sống chẻ đôi] [gai đôi cột sống]

13

Q07.0

Hội chứng Arnold Chiari

14

Q11.1

Dị tật không có mắt khác

15

Q20-Q28

Dị tật bẩm sinh của hệ tuần hoàn

16

Q33.3

Dị tật bất sản phổi

17

Q35

Khe hở vòm miệng

18

Q36

Khe hở môi

19

Q37

Khe hở vòm miệng kết hợp khe hở môi

20

Q39

Dị tật bẩm sinh của thực quản

21

Q41.0

Dị tật thiếu, teo và/hoặc hẹp tá tràng bẩm sinh

22

Q41.1

Dị tật thiếu, teo và/hoặc hẹp hỗng tràng bẩm sinh

23

Q60.1

Bất sản cả hai bên thận bẩm sinh

24

Q62.0

Bệnh lý thận ứ nước bẩm sinh

25

Q64.2

Dị tật van niệu đạo sau bẩm sinh

26

Q66.0

Dị dạng bàn chân khoèo [chân vẹo]

27

Q69

Dị tật thừa ngón

28

Q70

Dị tật dính ngón

29

Q71

Dị tật bẩm sinh thiếu hụt chi trên

30

Q72

Dị tật bẩm sinh thiếu hụt chi dưới

31

Q74.3

Co cứng đa khớp bẩm sinh

32

Q75.0

Dị tật liền sớm khớp sọ [dị tật hẹp sọ]

33

Q77.1

Loạn sản hệ xương gây tầm vóc thấp [hội chứng người lùn]

34

Q77.4

Loạn sản sụn achondroplasia [hội chứng ngắn chi]

35

Q78.0

Chứng tạo xương bất toàn [bệnh xương thủy tinh]

36

Q79.0

Thoát vị hoành bẩm sinh

37

Q79.2

Dị tật thoát vị trong dây rốn

38

Q79.3

Dị tật sổ tạng bẩm sinh [qua lỗ bên cạnh rốn]

Nhóm III


Các bệnh nhiễm sắc thể và bệnh gen cần sàng lọc trước sinh khi có tiền sử bản thân và gia đình

39

D57

Rối loạn hồng cầu hình liềm

40

D58

Thiếu máu tan máu di truyền khác

41

D66

Thiếu hụt yếu tố VIII di truyền

42

D67

Thiếu hụt yếu tố IX di truyền

43

E25.0

Rối loạn thượng thận - sinh dục bẩm sinh liên quan đến thiếu hụt enzym

44

E70.0

Phenyl-ceton niệu kinh điển

45

E70.2

Rối loạn chuyển hóa tyrosine

46

E71.0

Bệnh siro niệu [Maple-syrup]

47

E71.1

Rối loạn khác của chuyển hóa acid amin chuỗi nhánh

48

E71.2

Rối loạn chuyển hóa acid amin chuỗi nhánh, không xác định

49

E71.3

Rối loạn chuyển hóa acid béo

50

E72.1

Rối loạn chuyển hóa acid amin chứa sulfur

51

E72.2

Rối loạn chuyển hóa chu trình urê

52

E72.3

Rối loạn chuyển hóa lysine và hydroxylysine

53

E72.4

Rối loạn chuyển hóa ornithine

54

E72.5

Rối loạn chuyển hóa glycine

55

E74.0

Bệnh tích lũy glycogen

56

E74.2

Rối loạn chuyển hóa galactose

57

E74.4

Rối loạn chuyển hóa pyruvat và/hoặc tân tạo glucose

58

E75.0

Bệnh nhiễm gangliosid GM2

59

E75.2

Bệnh nhiễm sphingolipid khác

60

E76.0

Bệnh mucopolysaccharid [MPS], típ I

61

E76.1

Bệnh mucopolysaccharid [MPS], típ II

62

E84

Xơ nang

63

G12.0

Bệnh teo cơ do tủy ở trẻ nhỏ, típ I [Werdnig-Hofman]

64

G12.1

Bệnh teo cơ do tủy sống di truyền khác

65

G71.0

Bệnh loạn dưỡng cơ

66

Q61.2

Bệnh thận đa nang, di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường

67

Q85.0

U xơ thần kinh (không ác tính)

68

Q85.1

Bệnh xơ cứng củ

69

Q87.4

Hội chứng Marfan

70

Q99.2

Nhiễm sắc thể X dễ gãy [Fragile X]

Tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 12/2026/TT-BYT quy định danh mục bệnh bẩm sinh khuyến khích khám sàng lọc sơ sinh từ 01/7/2026:

A. Các bệnh bẩm sinh cơ bản khuyến khích khám sàng lọc KHÔNG sử dụng giọt máu thấm khô (Dry Blood Spots - DBS) trên giấy thấm (Filter Paper)

STT

Mã ICD 10

Tên bệnh

1

H90

Giảm thính lực dẫn truyền và/hoặc giảm thính lực thần kinh giác quan

2

H91

Giảm thính lực khác

3

Q20-Q28

Dị tật bẩm sinh của hệ tuần hoàn

B. Danh mục các bệnh bẩm sinh khuyến khích khám sàng lọc với bệnh phẩm là các giọt máu thấm khô (Dry Blood Spots - DBS) trên giấy thấm (Filter Paper)

STT

Mã ICD 10

Tên bệnh

I. Các bệnh bẩm sinh cơ bản khuyến khích sàng lọc sơ sinh



1

E03.0

Suy tuyến giáp bẩm sinh kèm bướu lan tỏa

2

E03.1

Suy tuyến giáp bẩm sinh không kèm bướu

3

E03.8

Suy tuyến giáp xác định khác

4

E25.0

Rối loạn thượng thận - sinh dục bẩm sinh liên quan đến thiếu hụt enzym

5

D55.0

Thiếu máu do thiếu men glucose-6-phosphate dehydrogenase [G6PD]

II. Rối loạn chuyển hóa axit amin




6

E70.0

Phenyl-ceton niệu kinh điển

7

E70.1

Tăng phenylalanin máu khác

8

E71.0

Bệnh siro niệu [Maple syrup]

9

E70.2

Rối loạn chuyển hóa Tyrosine

10

E72.1

Rối loạn chuyển hóa acid amin chứa sulfur

III. Rối loạn chuyển hóa axit hữu cơ



11

E71

Rối loạn chuyển hóa acid amin chuỗi nhánh và/hoặc rối loạn chuyển hóa acid béo

12

E71.1

Rối loạn khác của chuyển hóa acid amin chuỗi nhánh

13

E72.3

Rối loạn chuyển hóa lysine và hydroxylysine

14

E53.8

Thiếu vitamin nhóm B xác định khác

15

E72.8

Rối loạn xác định khác của chuyển hóa acid amin

IV. Rối loạn chuyển hóa axit béo



16

E71.3

Rối loạn chuyển hoá acid béo

V. Rối loạn chu trình urê



17

E72.2

Rối loạn chuyển hóa chu trình urê

18

E72.4

Rối loạn chuyển hóa Ornithine

VI. Rối loạn dự trữ thể tiêu bào



19

E74.0

Bệnh tích lũy glycogen

20

E75.2

Bệnh nhiễm sphingolipid khác

21

E76.0

Bệnh mucopolysaccharid [MPS], típ I

22

E76.1

Bệnh mucopolysaccharid [MPS], típ II

VII. Các bệnh di truyền khác



23

E74.2

Rối loạn chuyển hóa Galactose

24

G12.0

Bệnh teo cơ do tủy ở trẻ nhỏ, típ I [WerdnigHofman]

25

G12.1

Bệnh teo cơ do tủy sống di truyền khác

26

E84

Xơ nang

27

D81.0

Suy giảm miễn dịch kết hợp trầm trọng [SCID] với chứng loạn sinh lưới

28

D81.1

Suy giảm miễn dịch kết hợp trầm trọng [SCID] với số lượng tế bào T và tế bào B thấp

29

D81.2

Suy giảm miễn dịch kết hợp trầm trọng [SCID] với số lượng tế bào B thấp hoặc bình thường

30

D56

Bệnh thalassaemia [tan máu bẩm sinh]

31

D57

Rối loạn hồng cầu hình liềm

32

D58.2

Bệnh lý huyết sắc tố khác

33

G71.0

Bệnh loạn dưỡng cơ

[5] Danh mục 137 bệnh được thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi từ 01/7/2026

Căn cứ Danh mục các bệnh được thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị ban hành kèm theo Thông tư 11/2026/TT-BYT thì Danh mục 137 bệnh được thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi từ 01/7/2026 như sau:

STT

Mã ICD-10

Tên Bệnh/Hội chứng

1

H35.5

Loạn dưỡng võng mạc di truyền

2

H90

Giảm thính lực dẫn truyền và/hoặc giảm thính lực thần kinh giác quan

3

H90.3

Giảm thính lực thần kinh giác quan, hai tai

4

Q55.8

Dị tật bẩm sinh xác định khác của cơ quan sinh dục nam

5

D55.0

Thiếu máu do thiếu men glucose-6-phosphate dehydrogenase [G6PD]

6

D58.1

Hồng cầu hình bầu dục [oval] di truyền

7

D58

Thiếu máu tan máu di truyền khác

8

D61.3

Suy tủy xương [thiếu máu bất sản] vô căn

9

D64

Bệnh thiếu máu khác

10

D64.0

Thiếu máu nguyên hồng cầu sắt di truyền

11

D66

Thiếu hụt yếu tố VIII di truyền

12

D67

Thiếu hụt yếu tố IX di truyền

13

D68.5

Bệnh tăng đông máu nguyên phát

14

D69.4

Giảm tiểu cầu nguyên phát khác

15

D80.5

Suy giảm miễn dịch kèm tăng immunoglobulin M [IgM]

16

D81.2

Suy giảm miễn dịch kết hợp trầm trọng [SCID] với số lượng tế bào B thấp hoặc bình thường

17

D81.8

Suy giảm miễn dịch kết hợp khác

18

D81.9

Suy giảm miễn dịch hỗn hợp, không xác định

19

D82.0

Hội chứng Wiskott-Aldrich

20

D84.1

Bất thường của hệ thống bổ thể

21

D84.9

Suy giảm miễn dịch, không xác định

22

D89.8

Rối loạn xác định khác liên quan cơ chế miễn dịch, không phân loại mục khác

23

E03

Suy tuyến giáp khác

24

E20.8

Suy cận giáp khác

25

E22.2

Hội chứng tiết nội tiết tố [hormon] chống bài niệu không thích hợp

26

E23.0

Suy tuyến yên

27

E25

Rối loạn thượng thận - sinh dục

28

E26.8

Cường aldosterone khác

29

E28.3

Suy buồng trứng nguyên phát

30

E30.1

Dậy thì sớm

31

E34.5

Hội chứng kháng androgen

32

E70.3

Chứng bạch tạng

33

E72.0

Rối loạn vận chuyển acid amin

34

E72.4

Rối loạn chuyển hóa ornithine

35

E74.0

Bệnh tích lũy glycogen

36

E74.4

Rối loạn chuyển hóa pyruvat và/hoặc tân tạo glucose

37

E75.2

Bệnh nhiễm sphingolipid khác

38

E76.1

Bệnh mucopolysaccharid [MPS], típ II

39

E77.8

Rối loạn chuyển hóa glycoprotein khác

40

E79.1

Hội chứng Lesch-Nyhan

41

E79.8

Rối loạn khác của chuyển hóa purine và/hoặc pyrimidine

42

E80.0

Rối loạn chuyển hóa porphyrin sinh hồng cầu di truyền

43

E83.3

Rối loạn chuyển hóa phospho và/hoặc phosphatase

44

F78

Chậm phát triển trí tuệ khác

45

F79

Chậm phát triển trí tuệ không xác định

46

F84.2

Hội chứng Rett

47

G11.4

Liệt cứng nửa người di truyền

48

G12.1

Bệnh teo cơ do tủy sống di truyền khác

49

G40

Bệnh động kinh

50

G60.0

Bệnh lý dây thần kinh cảm giác và/hoặc vận động di truyền

51

G71.0

Bệnh loạn dưỡng cơ

52

G71.2

Bệnh lý cơ bẩm sinh

53

H26.0

Đục thể thủy tinh ở trẻ nhỏ, người trẻ và/hoặc trước tuổi già

54

H31.2

Loạn dưỡng hắc mạc di truyền

55

H33.1

Tách lớp võng mạc và/hoặc nang võng mạc

56

H53.5

Rối loạn sắc giác

57

H53.6

Quáng gà

58

H55

Rung giật nhãn cầu và/hoặc rối loạn vận nhãn khác

59

H90

Giảm thính lực dẫn truyền và/hoặc giảm thính lực thần kinh giác quan

60

H90.5

Giảm thính lực thần kinh giác quan, không xác định

61

I42.0

Bệnh lý cơ tim giãn

62

K00

Rối loạn phát triển răng và/hoặc mọc răng

63

K00.5

Rối loạn di truyền cấu trúc răng, không phân loại mục khác

64

K59.8

Rối loạn chức năng xác định khác của ruột

65

L67.8

Bất thường khác về màu tóc và/hoặc sợi tóc

66

L85.8

Dày thượng bì xác định khác

67

L85.9

Dày thượng bì, không xác định

68

L99*

Rối loạn khác của da và/hoặc mô dưới da do bệnh phân loại mục khác

69

L99.0*

Thoái hóa dạng bột ở da (E85.-†)

70

N04

Hội chứng thận hư

71

N20.0

Sỏi thận

72

N25.1

Đái tháo nhạt do thận

73

N25.8

Rối loạn khác do suy giảm chức năng ống thận

74

N25.9

Rối loạn do suy giảm chức năng ống thận, không xác định

75

N46

Vô sinh ở nam giới

76

Q03

Bệnh não úng thủy bẩm sinh

77

Q04.3

Dị tật khuyết thiếu khác của não

78

Q04.8

Dị tật bẩm sinh xác định khác của não

79

Q10.3

Dị tật mí mắt bẩm sinh khác

80

Q11.2

Dị tật mắt bé

81

Q24.9

Dị tật tim bẩm sinh, không xác định

82

Q34.8

Dị tật bẩm sinh xác định khác của hệ hô hấp

83

Q41.8

Dị tật thiếu, teo và/hoặc hẹp phần xác định khác của ruột non bẩm sinh

84

Q50

Dị tật bẩm sinh của buồng trứng, vòi trứng và/hoặc dây chằng rộng

85

Q50.3

Dị tật bẩm sinh khác của buồng trứng

86

Q51

Dị tật bẩm sinh của tử cung và/hoặc cổ tử cung

87

Q54

Dị tật bẩm sinh lỗ tiểu lệch thấp

88

Q54.9

Dị tật bẩm sinh lỗ tiểu lệch thấp, không xác định

89

Q55

Dị tật bẩm sinh khác của cơ quan sinh dục nam

90

Q56

Giới tính chưa định hình chính xác và/hoặc hội chứng giả lưỡng giới

91

Q77.3

Loạn sản sụn từng đám nhỏ

92

Q77.7

Loạn sản đầu đốt xương cột sống

93

Q78.0

Chứng tạo xương bất toàn [bệnh xương thủy tinh]

94

Q78.5

Loạn sản hành xương

95

Q80.1

Bệnh da vẩy cá liên quan đến nhiễm sắc thể X

96

Q82.3

Bệnh sắc tố dầm dề [sắc tố incontinentia]

97

Q82.4

Loạn sản ngoại bì (làm giảm tiết mồ hôi)

98

Q82.8

Dị tật bẩm sinh xác định khác của da

99

Q87

Hội chứng dị tật bẩm sinh khác tác động nhiều hệ thống

100

Q87.0

Hội chứng dị tật bẩm sinh tác động chủ yếu vào diện mạo [hình dạng] của mặt

101

Q87.1

Hội chứng dị tật bẩm sinh liên quan chủ yếu đến tầm vóc thấp

102

Q87.2

Hội chứng dị tật bẩm sinh liên quan chủ yếu đến các chi

103

Q87.3

Hội chứng dị tật bẩm sinh có phát triển sớm quá mức

104

Q87.8

Hội chứng dị tật bẩm sinh xác định khác, không phân loại mục khác

105

Q89.3

Đảo ngược phủ tạng

106

Q93.5

Mất đoạn khác của nhiễm sắc thể

107

Q96

Hội chứng Turner

108

Q96.0

Công thức nhiễm sắc thể 45,X

109

Q96.1

Công thức nhiễm sắc thể 46,X iso (Xq)

110

Q96.2

Công thức nhiễm sắc thể 46,X với nhiễm sắc thể giới tính bất thường, trừ iso (Xq)

111

Q96.3

Thể khảm, 45,X/46,XX hay XY

112

Q96.4

Thể khảm, 45,X /dòng tế bào khác có nhiễm sắc thể giới tính bất thường

113

Q96.8

Thể khác của hội chứng Turner

114

Q96.9

Hội chứng Turner, không xác định

115

Q97

Bất thường nhiễm sắc thể giới tính khác, kiểu hình nữ, không phân loại mục khác

116

Q97.0

Công thức nhiễm sắc thể 47,XXX

117

Q97.1

Nữ có hơn 3 nhiễm sắc thể X

118

Q97.2

Thể khảm, dòng có số lượng nhiễm sắc thể X khác nhau

119

Q97.3

Nữ có công thức nhiễm sắc thể 46,XY

120

Q97.8

Bất thường nhiễm sắc thể giới tính xác định khác, kiểu hình nữ

121

Q97.9

Bất thường nhiễm sắc thể giới tính, kiểu hình nữ, không xác định

122

Q98

Bất thường nhiễm sắc thể giới tính khác, kiểu hình nam không phân loại mục khác

123

Q98.0

Hội chứng Klinefelter có công thức nhiễm sắc thể 47,XXY

124

Q98.1

Hội chứng Klinefelter, nam giới có hơn 2 nhiễm sắc thể X

125

Q98.2

Hội chứng Klinefelter, nam giới có công thức nhiễm sắc thể 46,XX

126

Q98.3

Nam giới khác có công thức nhiễm sắc thể 46,XX

127

Q98.4

Hội chứng Klinefelter, không xác định

128

Q98.5

Công thức nhiễm sắc thể 47,XYY

129

Q98.6

Nam có cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính bất thường

130

Q98.7

Nam có thể khảm nhiễm sắc thể giới tính

131

Q98.8

Bất thường nhiễm sắc thể giới tính xác định khác, kiểu hình nam

132

Q98.9

Bất thường nhiễm sắc thể giới tính, kiểu hình nam, không xác định

133

Q99.0

Hợp thể khảm 46,XX/46,XY

134

Q99.1

Lưỡng tính thật 46,XX

135

Q99.2

Nhiễm sắc thể X dễ gãy [Fragile X]

136

Q99.8

Bất thường nhiễm sắc thể xác định khác

137

Q99.9

Bất thường nhiễm sắc thể, không xác định

[6] Từ 01/7/2026, tăng 8% lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng

Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP quy định đối tượng được tăng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng là đối tượng được hưởng trước ngày 01/7/2026 gồm có:

(1) Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định 41/2009/QĐ-TTg về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.

(2) Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định 34/2019/NĐ-CP, Nghị định 92/2009/NĐ-CP, Nghị định 121/2003/NĐ-CP và Nghị định 09/1998/NĐ-CP.

(3) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, Quyết định 613/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 206-CP ngày 30/5/1979 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc.

(4) Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định 111-HĐBT.

(5) Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 38/2010/QĐ-TTg và Quyết định 22/2025/QĐ-TTg.

(6) Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.

(7) Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 22/2025/QĐ-TTg.

(8) Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

(9) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024.

Các đối tượng (1) đến (7) nêu trên nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/01/1995 (bao gồm những người đã nghỉ hưởng trợ cấp mất sức lao động trước ngày 01/01/1995, sau đó được tiếp tục hưởng trợ cấp theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg và Quyết định 613/QĐ-TTg), sau khi thực hiện điều chỉnh có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng.

Xem thêm:

Chính sách mới có hiệu lực từ 1/7/2026 chi tiết thế nào?

Chính sách mới về Y tế hiệu lực từ 1/7/2026 chi tiết thế nào?

Chính sách mới về Y tế hiệu lực từ 1 7 2026 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Từ ngữ nước ngoài được sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật khi nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 60 Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 60. Sử dụng ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật
1. Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản là tiếng Việt; cách diễn đạt phải chính xác, phổ thông, thống nhất, rõ ràng, dễ hiểu. Không dùng từ ngữ địa phương, từ ngữ cổ và từ ngữ thông tục.
2. Từ ngữ nước ngoài chỉ được sử dụng khi không có từ ngữ tiếng Việt tương ứng để thay thế và phải được phiên âm sang tiếng Việt hoặc có thể sử dụng trực tiếp nếu là từ ngữ thông dụng, phổ biến.
3. Từ ngữ chuyên môn cần làm rõ nội dung thì phải được giải thích.
4. Từ ngữ viết tắt chỉ được sử dụng trong trường hợp cần thiết và phải ghi đầy đủ từ ngữ đó tại lần xuất hiện đầu tiên trong văn bản. Không sử dụng cụm từ viết tắt trong tên văn bản, phần, chương, mục, tiểu mục, điều.
5. Từ ngữ được sử dụng trong văn bản phải thể hiện chính xác nội dung cần truyền đạt; trường hợp từ ngữ được sử dụng có thể hiểu theo nhiều nghĩa thì phải giải thích theo nghĩa được sử dụng trong văn bản. Không sử dụng từ nghi vấn, các biện pháp tu từ trong văn bản.
6. Từ ngữ chỉ nội dung giống nhau phải được sử dụng thống nhất trong toàn bộ văn bản.
7. Chữ viết hoa trong văn bản được sử dụng đúng quy tắc chính tả tiếng Việt và theo hướng dẫn tại Mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Như vậy, từ ngữ nước ngoài được sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật khi không có từ ngữ tiếng Việt tương ứng để thay thế và phải được phiên âm sang tiếng Việt hoặc có thể sử dụng trực tiếp nếu là từ ngữ thông dụng, phổ biến.

Văn bản ban hành kèm theo văn bản quy phạm pháp luật có mấy phần?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 63 Nghị định 78/2025/NĐ-CP, văn bản ban hành kèm theo văn bản quy phạm pháp luật có 02 phần như sau:

- Phần văn bản ban hành văn bản kèm theo thể hiện nội dung quy định về việc ban hành kèm theo văn bản đó, tổ chức thi hành và hiệu lực của văn bản;

- Phần văn bản được ban hành kèm theo chứa đựng các quy định cụ thể của văn bản. Tùy theo nội dung, văn bản được ban hành kèm theo có thể được bố cục theo quy định tại khoản 1 Điều 63 Nghị định 78/2025/NĐ-CP.

* Trên đây là nội dung Chính sách mới về Y tế hiệu lực từ 1 7 2026 chi tiết thế nào?

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Hướng dẫn kiểm tra nhà nước về ATTP đối với dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo Công văn 22082 ra sao?

Hướng dẫn về việc thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với sản phẩm dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo Công văn 22082/CHQ-GSQL ngày 23/09/2026 ra sao?

Bài viết mới nhất