Chính sách mới về Y tế hiệu lực từ 1/7/2026 chi tiết thế nào?
Dưới đây là Tổng hợp chính sách mới về Y tế hiệu lực từ ngày 01/7/2026:
[1] Từ 01/7/2026, hóa đơn khám bệnh BHYT dưới 379.500 đồng được miễn phí
Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 17. Áp dụng mức hưởng bảo hiểm y tế đối với một số trường hợp
1. Mức chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh để xác định người tham gia bảo hiểm y tế được hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế là thấp hơn 15% mức lương cơ sở.
[...]
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 3. Mức lương cơ sở
[...]
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
[...]
Theo đó, người bệnh khi đi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế sẽ được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán 100% chi phí trong trường hợp mức chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở. Cụ thể:
15% của mức lương cơ sở (từ ngày 01/7/2026) = 15% x 2.530.000 đồng = 379.500 đồng. |
Như vậy, từ 1/7/2026, người bệnh khi đi khám bệnh, chữa bệnh BHYT mà mức chi cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn 379.500 đồng thì được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí.
[2] Từ 01/7/2026, đưa vắc xin HPV vào danh mục tiêm chủng bắt buộc
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 13/2026/TT-BYT quy định vắc xin HPV như sau:
Điều 3. Danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong tiêm chủng bắt buộc thông qua hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng
1. Bệnh viêm gan vi rút B.
2. Bệnh lao.
3. Bệnh bạch hầu.
4. Bệnh ho gà.
5. Bệnh uốn ván.
6. Bệnh bại liệt.
7. Bệnh do Haemophilus influenzae týp b.
8. Bệnh sởi.
9. Bệnh rubella.
10. Bệnh viêm não Nhật Bản.
11. Bệnh tiêu chảy do vi rút Rota.
12. Bệnh do phế cầu.
13. Bệnh do vi rút HPV (Human Papilloma Virus) ở người.
14. Bệnh khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, bệnh do vi rút HPV (Human Papilloma Virus) ở người thuộc danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong tiêm chủng bắt buộc thông qua hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng.
[3] Từ 01/7/2026, lao động nữ sinh con thứ hai được nghỉ thai sản 07 tháng
Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Dân số 2025 quy định như sau:
Điều 14. Duy trì mức sinh thay thế
1. Các biện pháp để duy trì mức sinh thay thế bao gồm:
a) Trường hợp sinh con thứ hai, thời gian nghỉ thai sản đối với lao động nữ là 07 tháng; lao động nam là 10 ngày làm việc khi vợ sinh con;
b) Hỗ trợ tài chính khi sinh con đối với phụ nữ dân tộc thiểu số rất ít người;
c) Hỗ trợ tài chính khi sinh con đối với phụ nữ ở tỉnh, thành phố có mức sinh dưới mức sinh thay thế;
d) Hỗ trợ tài chính khi sinh con đối với phụ nữ sinh đủ 02 con trước 35 tuổi;
đ) Ưu tiên mua, thuê mua hoặc thuê nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở đối với người có từ 02 con đẻ trở lên;
e) Biện pháp khác do Chính phủ quyết định.
[...]
Căn cứ theo khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 29 Luật Dân số 2025 (quy định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) như sau:
Điều 139. Nghỉ thai sản
1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
[...]
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, đối với lao động nữ sinh con thứ 2 sẽ được nghỉ thai sản 07 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
[4] Danh mục bệnh bẩm sinh khuyến khích khám sàng lọc trước sinh và sơ sinh từ 01/7/2026
Tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 12/2026/TT-BYT quy định danh mục bệnh bẩm sinh khuyến khích khám sàng lọc trước sinh từ 01/7/2026:
STT | ICD-10 | Tên bệnh |
Nhóm I | Các bệnh nhiễm sắc thể và bệnh gen cần sàng lọc trước sinh thường quy | |
1 | D56 | Bệnh thalassaemia [tan máu bẩm sinh] |
2 | Q90.0 | Thể tam nhiễm sắc thể, không phân ly trong giảm phân |
3 | Q91.0 | Thể tam nhiễm sắc thể 18, không phân ly trong giảm phân |
4 | Q91.4 | Thể tam nhiễm sắc thể 13, không phân ly trong giảm phân |
5 | Q96.0 | Công thức nhiễm sắc thể 45,X |
6 | Q98.0 | Hội chứng Klinefelter có công thức nhiễm sắc thể 47,XXY |
7 | Q90-Q99 | Bất thường nhiễm sắc thể, không phân loại mục khác |
Nhóm II | Các bất thường cấu trúc thai cần sàng lọc trước sinh thường quy | |
8 | Q00.0 | Dị tật khuyết não |
9 | Q01 | Dị tật thoát vị não |
10 | Q03 | Bệnh não úng thủy bẩm sinh |
11 | Q04.2 | Dị tật toàn bộ não trước |
12 | Q05 | Dị tật bẩm sinh nứt đốt sống [cột sống chẻ đôi] [gai đôi cột sống] |
13 | Q07.0 | Hội chứng Arnold Chiari |
14 | Q11.1 | Dị tật không có mắt khác |
15 | Q20-Q28 | Dị tật bẩm sinh của hệ tuần hoàn |
16 | Q33.3 | Dị tật bất sản phổi |
17 | Q35 | Khe hở vòm miệng |
18 | Q36 | Khe hở môi |
19 | Q37 | Khe hở vòm miệng kết hợp khe hở môi |
20 | Q39 | Dị tật bẩm sinh của thực quản |
21 | Q41.0 | Dị tật thiếu, teo và/hoặc hẹp tá tràng bẩm sinh |
22 | Q41.1 | Dị tật thiếu, teo và/hoặc hẹp hỗng tràng bẩm sinh |
23 | Q60.1 | Bất sản cả hai bên thận bẩm sinh |
24 | Q62.0 | Bệnh lý thận ứ nước bẩm sinh |
25 | Q64.2 | Dị tật van niệu đạo sau bẩm sinh |
26 | Q66.0 | Dị dạng bàn chân khoèo [chân vẹo] |
27 | Q69 | Dị tật thừa ngón |
28 | Q70 | Dị tật dính ngón |
29 | Q71 | Dị tật bẩm sinh thiếu hụt chi trên |
30 | Q72 | Dị tật bẩm sinh thiếu hụt chi dưới |
31 | Q74.3 | Co cứng đa khớp bẩm sinh |
32 | Q75.0 | Dị tật liền sớm khớp sọ [dị tật hẹp sọ] |
33 | Q77.1 | Loạn sản hệ xương gây tầm vóc thấp [hội chứng người lùn] |
34 | Q77.4 | Loạn sản sụn achondroplasia [hội chứng ngắn chi] |
35 | Q78.0 | Chứng tạo xương bất toàn [bệnh xương thủy tinh] |
36 | Q79.0 | Thoát vị hoành bẩm sinh |
37 | Q79.2 | Dị tật thoát vị trong dây rốn |
38 | Q79.3 | Dị tật sổ tạng bẩm sinh [qua lỗ bên cạnh rốn] |
Nhóm III | Các bệnh nhiễm sắc thể và bệnh gen cần sàng lọc trước sinh khi có tiền sử bản thân và gia đình | |
39 | D57 | Rối loạn hồng cầu hình liềm |
40 | D58 | Thiếu máu tan máu di truyền khác |
41 | D66 | Thiếu hụt yếu tố VIII di truyền |
42 | D67 | Thiếu hụt yếu tố IX di truyền |
43 | E25.0 | Rối loạn thượng thận - sinh dục bẩm sinh liên quan đến thiếu hụt enzym |
44 | E70.0 | Phenyl-ceton niệu kinh điển |
45 | E70.2 | Rối loạn chuyển hóa tyrosine |
46 | E71.0 | Bệnh siro niệu [Maple-syrup] |
47 | E71.1 | Rối loạn khác của chuyển hóa acid amin chuỗi nhánh |
48 | E71.2 | Rối loạn chuyển hóa acid amin chuỗi nhánh, không xác định |
49 | E71.3 | Rối loạn chuyển hóa acid béo |
50 | E72.1 | Rối loạn chuyển hóa acid amin chứa sulfur |
51 | E72.2 | Rối loạn chuyển hóa chu trình urê |
52 | E72.3 | Rối loạn chuyển hóa lysine và hydroxylysine |
53 | E72.4 | Rối loạn chuyển hóa ornithine |
54 | E72.5 | Rối loạn chuyển hóa glycine |
55 | E74.0 | Bệnh tích lũy glycogen |
56 | E74.2 | Rối loạn chuyển hóa galactose |
57 | E74.4 | Rối loạn chuyển hóa pyruvat và/hoặc tân tạo glucose |
58 | E75.0 | Bệnh nhiễm gangliosid GM2 |
59 | E75.2 | Bệnh nhiễm sphingolipid khác |
60 | E76.0 | Bệnh mucopolysaccharid [MPS], típ I |
61 | E76.1 | Bệnh mucopolysaccharid [MPS], típ II |
62 | E84 | Xơ nang |
63 | G12.0 | Bệnh teo cơ do tủy ở trẻ nhỏ, típ I [Werdnig-Hofman] |
64 | G12.1 | Bệnh teo cơ do tủy sống di truyền khác |
65 | G71.0 | Bệnh loạn dưỡng cơ |
66 | Q61.2 | Bệnh thận đa nang, di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường |
67 | Q85.0 | U xơ thần kinh (không ác tính) |
68 | Q85.1 | Bệnh xơ cứng củ |
69 | Q87.4 | Hội chứng Marfan |
70 | Q99.2 | Nhiễm sắc thể X dễ gãy [Fragile X] |
Tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 12/2026/TT-BYT quy định danh mục bệnh bẩm sinh khuyến khích khám sàng lọc sơ sinh từ 01/7/2026:
A. Các bệnh bẩm sinh cơ bản khuyến khích khám sàng lọc KHÔNG sử dụng giọt máu thấm khô (Dry Blood Spots - DBS) trên giấy thấm (Filter Paper)
STT | Mã ICD 10 | Tên bệnh |
1 | H90 | Giảm thính lực dẫn truyền và/hoặc giảm thính lực thần kinh giác quan |
2 | H91 | Giảm thính lực khác |
3 | Q20-Q28 | Dị tật bẩm sinh của hệ tuần hoàn |
B. Danh mục các bệnh bẩm sinh khuyến khích khám sàng lọc với bệnh phẩm là các giọt máu thấm khô (Dry Blood Spots - DBS) trên giấy thấm (Filter Paper)
STT | Mã ICD 10 | Tên bệnh |
I. Các bệnh bẩm sinh cơ bản khuyến khích sàng lọc sơ sinh | ||
1 | E03.0 | Suy tuyến giáp bẩm sinh kèm bướu lan tỏa |
2 | E03.1 | Suy tuyến giáp bẩm sinh không kèm bướu |
3 | E03.8 | Suy tuyến giáp xác định khác |
4 | E25.0 | Rối loạn thượng thận - sinh dục bẩm sinh liên quan đến thiếu hụt enzym |
5 | D55.0 | Thiếu máu do thiếu men glucose-6-phosphate dehydrogenase [G6PD] |
II. Rối loạn chuyển hóa axit amin | ||
6 | E70.0 | Phenyl-ceton niệu kinh điển |
7 | E70.1 | Tăng phenylalanin máu khác |
8 | E71.0 | Bệnh siro niệu [Maple syrup] |
9 | E70.2 | Rối loạn chuyển hóa Tyrosine |
10 | E72.1 | Rối loạn chuyển hóa acid amin chứa sulfur |
III. Rối loạn chuyển hóa axit hữu cơ | ||
11 | E71 | Rối loạn chuyển hóa acid amin chuỗi nhánh và/hoặc rối loạn chuyển hóa acid béo |
12 | E71.1 | Rối loạn khác của chuyển hóa acid amin chuỗi nhánh |
13 | E72.3 | Rối loạn chuyển hóa lysine và hydroxylysine |
14 | E53.8 | Thiếu vitamin nhóm B xác định khác |
15 | E72.8 | Rối loạn xác định khác của chuyển hóa acid amin |
IV. Rối loạn chuyển hóa axit béo | ||
16 | E71.3 | Rối loạn chuyển hoá acid béo |
V. Rối loạn chu trình urê | ||
17 | E72.2 | Rối loạn chuyển hóa chu trình urê |
18 | E72.4 | Rối loạn chuyển hóa Ornithine |
VI. Rối loạn dự trữ thể tiêu bào | ||
19 | E74.0 | Bệnh tích lũy glycogen |
20 | E75.2 | Bệnh nhiễm sphingolipid khác |
21 | E76.0 | Bệnh mucopolysaccharid [MPS], típ I |
22 | E76.1 | Bệnh mucopolysaccharid [MPS], típ II |
VII. Các bệnh di truyền khác | ||
23 | E74.2 | Rối loạn chuyển hóa Galactose |
24 | G12.0 | Bệnh teo cơ do tủy ở trẻ nhỏ, típ I [WerdnigHofman] |
25 | G12.1 | Bệnh teo cơ do tủy sống di truyền khác |
26 | E84 | Xơ nang |
27 | D81.0 | Suy giảm miễn dịch kết hợp trầm trọng [SCID] với chứng loạn sinh lưới |
28 | D81.1 | Suy giảm miễn dịch kết hợp trầm trọng [SCID] với số lượng tế bào T và tế bào B thấp |
29 | D81.2 | Suy giảm miễn dịch kết hợp trầm trọng [SCID] với số lượng tế bào B thấp hoặc bình thường |
30 | D56 | Bệnh thalassaemia [tan máu bẩm sinh] |
31 | D57 | Rối loạn hồng cầu hình liềm |
32 | D58.2 | Bệnh lý huyết sắc tố khác |
33 | G71.0 | Bệnh loạn dưỡng cơ |
[5] Danh mục 137 bệnh được thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi từ 01/7/2026
Căn cứ Danh mục các bệnh được thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị ban hành kèm theo Thông tư 11/2026/TT-BYT thì Danh mục 137 bệnh được thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi từ 01/7/2026 như sau:
STT | Mã ICD-10 | Tên Bệnh/Hội chứng |
1 | H35.5 | Loạn dưỡng võng mạc di truyền |
2 | H90 | Giảm thính lực dẫn truyền và/hoặc giảm thính lực thần kinh giác quan |
3 | H90.3 | Giảm thính lực thần kinh giác quan, hai tai |
4 | Q55.8 | Dị tật bẩm sinh xác định khác của cơ quan sinh dục nam |
5 | D55.0 | Thiếu máu do thiếu men glucose-6-phosphate dehydrogenase [G6PD] |
6 | D58.1 | Hồng cầu hình bầu dục [oval] di truyền |
7 | D58 | Thiếu máu tan máu di truyền khác |
8 | D61.3 | Suy tủy xương [thiếu máu bất sản] vô căn |
9 | D64 | Bệnh thiếu máu khác |
10 | D64.0 | Thiếu máu nguyên hồng cầu sắt di truyền |
11 | D66 | Thiếu hụt yếu tố VIII di truyền |
12 | D67 | Thiếu hụt yếu tố IX di truyền |
13 | D68.5 | Bệnh tăng đông máu nguyên phát |
14 | D69.4 | Giảm tiểu cầu nguyên phát khác |
15 | D80.5 | Suy giảm miễn dịch kèm tăng immunoglobulin M [IgM] |
16 | D81.2 | Suy giảm miễn dịch kết hợp trầm trọng [SCID] với số lượng tế bào B thấp hoặc bình thường |
17 | D81.8 | Suy giảm miễn dịch kết hợp khác |
18 | D81.9 | Suy giảm miễn dịch hỗn hợp, không xác định |
19 | D82.0 | Hội chứng Wiskott-Aldrich |
20 | D84.1 | Bất thường của hệ thống bổ thể |
21 | D84.9 | Suy giảm miễn dịch, không xác định |
22 | D89.8 | Rối loạn xác định khác liên quan cơ chế miễn dịch, không phân loại mục khác |
23 | E03 | Suy tuyến giáp khác |
24 | E20.8 | Suy cận giáp khác |
25 | E22.2 | Hội chứng tiết nội tiết tố [hormon] chống bài niệu không thích hợp |
26 | E23.0 | Suy tuyến yên |
27 | E25 | Rối loạn thượng thận - sinh dục |
28 | E26.8 | Cường aldosterone khác |
29 | E28.3 | Suy buồng trứng nguyên phát |
30 | E30.1 | Dậy thì sớm |
31 | E34.5 | Hội chứng kháng androgen |
32 | E70.3 | Chứng bạch tạng |
33 | E72.0 | Rối loạn vận chuyển acid amin |
34 | E72.4 | Rối loạn chuyển hóa ornithine |
35 | E74.0 | Bệnh tích lũy glycogen |
36 | E74.4 | Rối loạn chuyển hóa pyruvat và/hoặc tân tạo glucose |
37 | E75.2 | Bệnh nhiễm sphingolipid khác |
38 | E76.1 | Bệnh mucopolysaccharid [MPS], típ II |
39 | E77.8 | Rối loạn chuyển hóa glycoprotein khác |
40 | E79.1 | Hội chứng Lesch-Nyhan |
41 | E79.8 | Rối loạn khác của chuyển hóa purine và/hoặc pyrimidine |
42 | E80.0 | Rối loạn chuyển hóa porphyrin sinh hồng cầu di truyền |
43 | E83.3 | Rối loạn chuyển hóa phospho và/hoặc phosphatase |
44 | F78 | Chậm phát triển trí tuệ khác |
45 | F79 | Chậm phát triển trí tuệ không xác định |
46 | F84.2 | Hội chứng Rett |
47 | G11.4 | Liệt cứng nửa người di truyền |
48 | G12.1 | Bệnh teo cơ do tủy sống di truyền khác |
49 | G40 | Bệnh động kinh |
50 | G60.0 | Bệnh lý dây thần kinh cảm giác và/hoặc vận động di truyền |
51 | G71.0 | Bệnh loạn dưỡng cơ |
52 | G71.2 | Bệnh lý cơ bẩm sinh |
53 | H26.0 | Đục thể thủy tinh ở trẻ nhỏ, người trẻ và/hoặc trước tuổi già |
54 | H31.2 | Loạn dưỡng hắc mạc di truyền |
55 | H33.1 | Tách lớp võng mạc và/hoặc nang võng mạc |
56 | H53.5 | Rối loạn sắc giác |
57 | H53.6 | Quáng gà |
58 | H55 | Rung giật nhãn cầu và/hoặc rối loạn vận nhãn khác |
59 | H90 | Giảm thính lực dẫn truyền và/hoặc giảm thính lực thần kinh giác quan |
60 | H90.5 | Giảm thính lực thần kinh giác quan, không xác định |
61 | I42.0 | Bệnh lý cơ tim giãn |
62 | K00 | Rối loạn phát triển răng và/hoặc mọc răng |
63 | K00.5 | Rối loạn di truyền cấu trúc răng, không phân loại mục khác |
64 | K59.8 | Rối loạn chức năng xác định khác của ruột |
65 | L67.8 | Bất thường khác về màu tóc và/hoặc sợi tóc |
66 | L85.8 | Dày thượng bì xác định khác |
67 | L85.9 | Dày thượng bì, không xác định |
68 | L99* | Rối loạn khác của da và/hoặc mô dưới da do bệnh phân loại mục khác |
69 | L99.0* | Thoái hóa dạng bột ở da (E85.-†) |
70 | N04 | Hội chứng thận hư |
71 | N20.0 | Sỏi thận |
72 | N25.1 | Đái tháo nhạt do thận |
73 | N25.8 | Rối loạn khác do suy giảm chức năng ống thận |
74 | N25.9 | Rối loạn do suy giảm chức năng ống thận, không xác định |
75 | N46 | Vô sinh ở nam giới |
76 | Q03 | Bệnh não úng thủy bẩm sinh |
77 | Q04.3 | Dị tật khuyết thiếu khác của não |
78 | Q04.8 | Dị tật bẩm sinh xác định khác của não |
79 | Q10.3 | Dị tật mí mắt bẩm sinh khác |
80 | Q11.2 | Dị tật mắt bé |
81 | Q24.9 | Dị tật tim bẩm sinh, không xác định |
82 | Q34.8 | Dị tật bẩm sinh xác định khác của hệ hô hấp |
83 | Q41.8 | Dị tật thiếu, teo và/hoặc hẹp phần xác định khác của ruột non bẩm sinh |
84 | Q50 | Dị tật bẩm sinh của buồng trứng, vòi trứng và/hoặc dây chằng rộng |
85 | Q50.3 | Dị tật bẩm sinh khác của buồng trứng |
86 | Q51 | Dị tật bẩm sinh của tử cung và/hoặc cổ tử cung |
87 | Q54 | Dị tật bẩm sinh lỗ tiểu lệch thấp |
88 | Q54.9 | Dị tật bẩm sinh lỗ tiểu lệch thấp, không xác định |
89 | Q55 | Dị tật bẩm sinh khác của cơ quan sinh dục nam |
90 | Q56 | Giới tính chưa định hình chính xác và/hoặc hội chứng giả lưỡng giới |
91 | Q77.3 | Loạn sản sụn từng đám nhỏ |
92 | Q77.7 | Loạn sản đầu đốt xương cột sống |
93 | Q78.0 | Chứng tạo xương bất toàn [bệnh xương thủy tinh] |
94 | Q78.5 | Loạn sản hành xương |
95 | Q80.1 | Bệnh da vẩy cá liên quan đến nhiễm sắc thể X |
96 | Q82.3 | Bệnh sắc tố dầm dề [sắc tố incontinentia] |
97 | Q82.4 | Loạn sản ngoại bì (làm giảm tiết mồ hôi) |
98 | Q82.8 | Dị tật bẩm sinh xác định khác của da |
99 | Q87 | Hội chứng dị tật bẩm sinh khác tác động nhiều hệ thống |
100 | Q87.0 | Hội chứng dị tật bẩm sinh tác động chủ yếu vào diện mạo [hình dạng] của mặt |
101 | Q87.1 | Hội chứng dị tật bẩm sinh liên quan chủ yếu đến tầm vóc thấp |
102 | Q87.2 | Hội chứng dị tật bẩm sinh liên quan chủ yếu đến các chi |
103 | Q87.3 | Hội chứng dị tật bẩm sinh có phát triển sớm quá mức |
104 | Q87.8 | Hội chứng dị tật bẩm sinh xác định khác, không phân loại mục khác |
105 | Q89.3 | Đảo ngược phủ tạng |
106 | Q93.5 | Mất đoạn khác của nhiễm sắc thể |
107 | Q96 | Hội chứng Turner |
108 | Q96.0 | Công thức nhiễm sắc thể 45,X |
109 | Q96.1 | Công thức nhiễm sắc thể 46,X iso (Xq) |
110 | Q96.2 | Công thức nhiễm sắc thể 46,X với nhiễm sắc thể giới tính bất thường, trừ iso (Xq) |
111 | Q96.3 | Thể khảm, 45,X/46,XX hay XY |
112 | Q96.4 | Thể khảm, 45,X /dòng tế bào khác có nhiễm sắc thể giới tính bất thường |
113 | Q96.8 | Thể khác của hội chứng Turner |
114 | Q96.9 | Hội chứng Turner, không xác định |
115 | Q97 | Bất thường nhiễm sắc thể giới tính khác, kiểu hình nữ, không phân loại mục khác |
116 | Q97.0 | Công thức nhiễm sắc thể 47,XXX |
117 | Q97.1 | Nữ có hơn 3 nhiễm sắc thể X |
118 | Q97.2 | Thể khảm, dòng có số lượng nhiễm sắc thể X khác nhau |
119 | Q97.3 | Nữ có công thức nhiễm sắc thể 46,XY |
120 | Q97.8 | Bất thường nhiễm sắc thể giới tính xác định khác, kiểu hình nữ |
121 | Q97.9 | Bất thường nhiễm sắc thể giới tính, kiểu hình nữ, không xác định |
122 | Q98 | Bất thường nhiễm sắc thể giới tính khác, kiểu hình nam không phân loại mục khác |
123 | Q98.0 | Hội chứng Klinefelter có công thức nhiễm sắc thể 47,XXY |
124 | Q98.1 | Hội chứng Klinefelter, nam giới có hơn 2 nhiễm sắc thể X |
125 | Q98.2 | Hội chứng Klinefelter, nam giới có công thức nhiễm sắc thể 46,XX |
126 | Q98.3 | Nam giới khác có công thức nhiễm sắc thể 46,XX |
127 | Q98.4 | Hội chứng Klinefelter, không xác định |
128 | Q98.5 | Công thức nhiễm sắc thể 47,XYY |
129 | Q98.6 | Nam có cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính bất thường |
130 | Q98.7 | Nam có thể khảm nhiễm sắc thể giới tính |
131 | Q98.8 | Bất thường nhiễm sắc thể giới tính xác định khác, kiểu hình nam |
132 | Q98.9 | Bất thường nhiễm sắc thể giới tính, kiểu hình nam, không xác định |
133 | Q99.0 | Hợp thể khảm 46,XX/46,XY |
134 | Q99.1 | Lưỡng tính thật 46,XX |
135 | Q99.2 | Nhiễm sắc thể X dễ gãy [Fragile X] |
136 | Q99.8 | Bất thường nhiễm sắc thể xác định khác |
137 | Q99.9 | Bất thường nhiễm sắc thể, không xác định |
[6] Từ 01/7/2026, tăng 8% lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng
Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP quy định đối tượng được tăng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng là đối tượng được hưởng trước ngày 01/7/2026 gồm có:
(1) Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định 41/2009/QĐ-TTg về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.
(2) Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định 34/2019/NĐ-CP, Nghị định 92/2009/NĐ-CP, Nghị định 121/2003/NĐ-CP và Nghị định 09/1998/NĐ-CP.
(3) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, Quyết định 613/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 206-CP ngày 30/5/1979 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc.
(4) Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định 111-HĐBT.
(5) Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 38/2010/QĐ-TTg và Quyết định 22/2025/QĐ-TTg.
(6) Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.
(7) Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 22/2025/QĐ-TTg.
(8) Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.
(9) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024.
Các đối tượng (1) đến (7) nêu trên nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/01/1995 (bao gồm những người đã nghỉ hưởng trợ cấp mất sức lao động trước ngày 01/01/1995, sau đó được tiếp tục hưởng trợ cấp theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg và Quyết định 613/QĐ-TTg), sau khi thực hiện điều chỉnh có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng.
Xem thêm:
Chính sách mới có hiệu lực từ 1/7/2026 chi tiết thế nào?

Chính sách mới về Y tế hiệu lực từ 1 7 2026 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Từ ngữ nước ngoài được sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật khi nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 60 Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 60. Sử dụng ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật
1. Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản là tiếng Việt; cách diễn đạt phải chính xác, phổ thông, thống nhất, rõ ràng, dễ hiểu. Không dùng từ ngữ địa phương, từ ngữ cổ và từ ngữ thông tục.
2. Từ ngữ nước ngoài chỉ được sử dụng khi không có từ ngữ tiếng Việt tương ứng để thay thế và phải được phiên âm sang tiếng Việt hoặc có thể sử dụng trực tiếp nếu là từ ngữ thông dụng, phổ biến.
3. Từ ngữ chuyên môn cần làm rõ nội dung thì phải được giải thích.
4. Từ ngữ viết tắt chỉ được sử dụng trong trường hợp cần thiết và phải ghi đầy đủ từ ngữ đó tại lần xuất hiện đầu tiên trong văn bản. Không sử dụng cụm từ viết tắt trong tên văn bản, phần, chương, mục, tiểu mục, điều.
5. Từ ngữ được sử dụng trong văn bản phải thể hiện chính xác nội dung cần truyền đạt; trường hợp từ ngữ được sử dụng có thể hiểu theo nhiều nghĩa thì phải giải thích theo nghĩa được sử dụng trong văn bản. Không sử dụng từ nghi vấn, các biện pháp tu từ trong văn bản.
6. Từ ngữ chỉ nội dung giống nhau phải được sử dụng thống nhất trong toàn bộ văn bản.
7. Chữ viết hoa trong văn bản được sử dụng đúng quy tắc chính tả tiếng Việt và theo hướng dẫn tại Mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Như vậy, từ ngữ nước ngoài được sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật khi không có từ ngữ tiếng Việt tương ứng để thay thế và phải được phiên âm sang tiếng Việt hoặc có thể sử dụng trực tiếp nếu là từ ngữ thông dụng, phổ biến.
Văn bản ban hành kèm theo văn bản quy phạm pháp luật có mấy phần?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 63 Nghị định 78/2025/NĐ-CP, văn bản ban hành kèm theo văn bản quy phạm pháp luật có 02 phần như sau:
- Phần văn bản ban hành văn bản kèm theo thể hiện nội dung quy định về việc ban hành kèm theo văn bản đó, tổ chức thi hành và hiệu lực của văn bản;
- Phần văn bản được ban hành kèm theo chứa đựng các quy định cụ thể của văn bản. Tùy theo nội dung, văn bản được ban hành kèm theo có thể được bố cục theo quy định tại khoản 1 Điều 63 Nghị định 78/2025/NĐ-CP.
* Trên đây là nội dung Chính sách mới về Y tế hiệu lực từ 1 7 2026 chi tiết thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];