Chính sách mới có hiệu lực từ 1 7 2026 chi tiết thế nào?
Dưới đây là Tổng hợp chính sách mới có hiệu lực từ ngày 01/7/2026:
THUẾ |
[1] Quy định đối tượng nộp thuế bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài
Trước đây, khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2019 quy định chung về người nộp thuế bao gồm:
- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước;
- Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế.
Với quy định mới tại khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025, quy định về người nộp thuế đã được quy định cụ thể hơn, bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài:
- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
[2] Giảm thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế còn 05 năm
Theo khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:
- Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
- Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;
- Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án;
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai, sót liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát hồ sơ giải trình liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra của người nộp thuế, trường hợp chấp thuận hồ sơ giải trình của người nộp thuế thì cơ quan thuế ban hành thông báo chấp thuận cho người nộp thuế điều chỉnh hồ sơ khai thuế.
Người nộp thuế bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện. Công chức thanh tra, kiểm tra thuế liên quan đến hồ sơ giải trình chịu trách nhiệm về sai, sót chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra trong trường hợp tuân thủ chưa đúng quy định tại điểm o khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý thuế 2025;
- Các trường hợp thực hiện theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế được khấu trừ, miễn, giảm, hoàn thì bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện;
- Chính phủ quy định các trường hợp cơ quan điều tra đề nghị không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án và trách nhiệm thông báo của cơ quan điều tra cho cơ quan thuế khi kết thúc yêu cầu liên quan đến vụ án quy định tại điểm c khoản này và các trường hợp khai bổ sung theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025.
Trước đây, tại khoản 1 Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định thời hạn này là 10 năm.
[3] Hộ, cá nhân tự xác định mức doanh thu hằng năm để tính thuế
Trước đây, cơ quan thuế sẽ xác định số tiền thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019.
Tại Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp.
TIỀN LƯƠNG |
Chính sách mới về tiền lương có hiệu lực từ 1/7/2026
[1] Từ 01/7/2026, tăng lương cơ sở từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng
Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 162/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Theo đó, Nghị định 162/2026/NĐ-CP quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
Nghị định 162/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở áp dụng đối với người hưởng lương, phụ cấp và chế độ tiền thưởng áp dụng đối với người hưởng lương làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức xã hội thực hiện các nhiệm vụ được nhà nước giao (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã), ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.
[2] Từ 01/7/2026, cán bộ có tài sản số, cổ phiếu, trái phiếu từ 150 triệu đồng trở lên phải kê khai
Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định về tài sản, thu nhập phải kê khai, mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản thu nhập như sau:
Điều 9. Tài sản, thu nhập phải kê khai, mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập
1. Tài sản, thu nhập phải kê khai là tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ (chồng) và cono chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai bao gồm:
a) Quyền sử dụng đất;
b) Nhà ở, công trình xây dựng;
c) Tài sản khác gắn liền với đất;
d) Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
[...]
e) Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
g) Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
h) Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
i) Tài sản ở nước ngoài;
k) Tài khoản ở nước ngoài;
l) Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.
[...]
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, cán bộ có tài sản số, cổ phiếu, trái phiếu từ 150 triệu đồng trở lên phải thực hiện kê khai theo quy định.
[3] Từ 01/7/2026, cán bộ có các khoản nợ từ 150 triệu đồng trở lên phải kê khai
Căn cứ theo Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025 người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập bao gồm:
- Cán bộ, công chức.
- Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp.
- Người giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, người giữ chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ
Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định về tài sản, thu nhập phải kê khai, mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản thu nhập như sau:
Điều 9. Tài sản, thu nhập phải kê khai, mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập
1. Tài sản, thu nhập phải kê khai là tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ (chồng) và cono chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai bao gồm:
a) Quyền sử dụng đất;
b) Nhà ở, công trình xây dựng;
c) Tài sản khác gắn liền với đất;
d) Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
[...]
h) Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
i) Tài sản ở nước ngoài;
[...]
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, cán bộ có các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên; phải được kê khai.
[4] Từ 01/7/2026, cán bộ phải kê khai tài sản bổ sung nếu có biến động từ 1 tỉ đồng trở lên trước ngày 31/12 của năm
Căn cứ theo khoản 2 Điều 36 Luật Phòng chống tham nhũng 2018 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật Sửa đổi bổ sung Luật Phòng chống tham nhũng 2025 quy định như sau:
Điều 36. Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập
1. Kê khai lần đầu được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:
a) Người đang giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật này tại thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2019;
b) Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật này. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.
2. Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 1.000.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập, trừ trường hợp đã kê khai theo quy định tại khoản 3 Điều này.
[...]
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm được quy định tại Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 phải kê khai tài sản bổ sung có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 1.000.000.000 đồng trở lên và phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập, trừ trường hợp đã kê khai theo quy định sau:
- Người giữ chức vụ từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại chính quyền địa phương.
Người thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách công tác đảng hoặc có vị trí việc làm ở các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy thực hiện việc kê khai hằng năm theo quy định của Đảng và quy định của pháp luật.
Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12;
- Người không thuộc quy định tại điểm a khoản này làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12.
KẾ TOÁN |
[1] Hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ từ 01/7/2026
Ngày 25/05/2026, Bộ Tài chính vừa đã ban hành Thông tư 58/2026/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ, thay thế Thông tư 132/2018/TT-BTC.
Thông tư 58/2026/TT-BTC hướng dẫn về chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ. Việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp siêu nhỏ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Thông tư 58/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày hoặc sau ngày 01/7/2026.
[2] Toàn bộ Biểu mẫu kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ từ 01/07/2026
Ban hành kèm theo Thông tư 58/2026/TT-BTC là danh mục biểu mẫu kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng từ 01/07/2026.
Danh mục Biểu mẫu kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ như sau:
Biểu mẫu | Tên mẫu |
Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu | |
Mẫu số S1-DNSN | Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ |
Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế | |
Mẫu số S2a-DNSN | Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ |
Mẫu số S2b-DNSN | Sổ chi tiết doanh thu, chi phí |
Mẫu số S2c-DNSN | Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa |
Mẫu số S2d-DNSN | Sổ chi tiết tiền |
Mẫu số S3a- DNSN | Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ |
Mẫu số S3b- DNSN | Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT |
Danh mục số kế toán khác và chứng từ kế toán khác | |
Mẫu số S4a-DNSN | Sổ chi tiết thanh toán công nợ |
Mẫu số S4b-DNSN | Sổ tài sản cố định |
Mẫu số S4C-DNSN | Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác |
Mẫu số S4d-DNSN | Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu |
Danh mục chứng từ khác | |
Mẫu số 01-TT | Phiếu thu |
Mẫu số 02-TT | Phiếu chi |
Mẫu số 01-VT | Phiếu nhập kho |
Mẫu số 02-VT | Phiếu xuất kho |
Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ | |
Mẫu số B01 - DNSN | Báo cáo tình hình tài chính |
Mẫu số B02 - DNSN | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh |
[3] Bỏ dịch vụ kế toán khỏi ngành nghề kinh doanh có điều kiện từ 01/7/2026
Ngày 15/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP về cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP quy định việc cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025.

Tải về Danh mục 142 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện từ ngày 01/7/2026.
Theo đó, ngành kinh doanh dịch vụ kế toán đã bị cắt giảm khỏi danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
Lưu ý:
Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 28/02/2027.
Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết của Chính phủ có quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện liên quan đến quy định tại Nghị quyết này được thông qua hoặc ban hành và thời điểm có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP được ký ban hành đến hết ngày 28/02/2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP hết hiệu lực kể từ thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
Trong thời gian quy định của Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành, nếu quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP.
XÂY DỰNG |
[1] Từ 01/7/2026, xây công trình nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên phải có hồ sơ thiết kế chuyên nghiệp, tuân thủ PCCC
Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 10. Quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ
1. Việc quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ được thực hiện trên nguyên tắc bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, thiết bị, công trình, các công trình lân cận và môi trường xung quanh. Việc thiết kế xây dựng, thi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định khác có liên quan được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ của tổ chức, việc xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ quy định của Chính phủ về hoạt động xây dựng.
2. Thiết kế xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ:
a) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ có đồng thời các tiêu chí như sau: dưới 3 tầng, không có tầng hầm, có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m², chiều cao dưới 12 m thì chủ sở hữu nhà ở được tự tổ chức thực hiện thiết kế xây dựng công trình;
b) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng hoặc có 01 tầng hầm, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật thực hiện;
c) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật thực hiện; hồ sơ thiết kế phải tuân thủ các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy.
[...]
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, việc xây công trình nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên không được tự thiết kế mà phải có hồ sơ thiết kế do đơn vị, cá nhân có chuyên môn thực hiện và hồ sơ này phải đáp ứng các quy định về PCCC.
[2] Từ 01/7/2026, xây công trình nhà ở riêng lẻ được tự thiết kế xây dựng
Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định 207/2026/NĐ-CP có quy định về quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ như sau:
Điều 10. Quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ
[...]
2. Thiết kế xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ:
a) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ có đồng thời các tiêu chí như sau: dưới 3 tầng, không có tầng hầm, có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m², chiều cao dưới 12 m thì chủ sở hữu nhà ở được tự tổ chức thực hiện thiết kế xây dựng công trình;
b) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng hoặc có 01 tầng hầm, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật thực hiện;
c) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật thực hiện; hồ sơ thiết kế phải tuân thủ các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy.
[...]
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, xây công trình nhà ở riêng lẻ được tự thiết kế xây dựng với điều kiện:
- Dưới 3 tầng, không có tầng hầm.
- Có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m², chiều cao dưới 12 m.
[3] Từ 01/7/2026, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ chỉ còn 7 ngày
Căn cứ theo tiết b Tiểu mục 1.2 Mục 1 Phụ lục I.8 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có nêu giảm thời gian cấp Giấy phép xây dựng, cụ thể như sau:
B. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Thời hạn giải quyết thủ tục cấp Giấy phép xây dựng, điều chỉnh Giấy phép xây dựng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, được sửa đổi bởi điểm b khoản 36 Điều 1 Luật Xây dựng số 62/2020/QH14
1. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng.
2. Trong thời gian 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp điều chỉnh giấy phép xây dựng:
3. Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ.
Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi điểm b khoản 36 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định như sau:
Điều 102. Quy trình cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng
1. Quy trình cấp giấy phép xây dựng và điều chỉnh giấy phép xây dựng được quy định như sau:
[...]
e) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 20 ngày đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng công trình, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này. Thời gian cấp giấy phép xây dựng đối với công trình quảng cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.
[...]
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, thời gian cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ chỉ còn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (quy định hiện nay 15 ngày).
[4] Từ 01/7/2026, giảm thời gian cấp giấy phép xây dựng còn 10 ngày làm việc
Căn cứ theo tiết b Tiểu mục 1.2 Mục 1 Phụ lục I.8 Tải về ban hành kèm theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP Tải về có nêu giảm thời gian cấp Giấy phép xây dựng, cụ thể như sau:
B. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Thời hạn giải quyết thủ tục cấp Giấy phép xây dựng, điều chỉnh Giấy phép xây dựng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, được sửa đổi bởi điểm b khoản 36 Điều 1 Luật Xây dựng số 62/2020/QH14
1. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng.
2. Trong thời gian 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp điều chỉnh giấy phép xây dựng:
3. Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ.
Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi điểm b khoản 36 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định như sau:
Điều 102. Quy trình cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng
1. Quy trình cấp giấy phép xây dựng và điều chỉnh giấy phép xây dựng được quy định như sau:
[...]
e) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 20 ngày đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng công trình, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này. Thời gian cấp giấy phép xây dựng đối với công trình quảng cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.
[...]
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, giảm thời gian cấp giấy phép xây dựng từ 20 ngày còn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với trường hợp điều chỉnh giấy phép xây dựng được giải quyết trong 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (quy định hiện nay 20 ngày).
Còn trường hợp cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ được giải quyết trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (quy định hiện nay 15 ngày).
ĐẦU TƯ |
[1] Từ 1/7/2026, giảm còn 142 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Chính phủ ban hành Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP về cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP quy định việc cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025.
Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP ban hành Danh mục 142 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện gồm: kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm, vàng, xăng dầu, vận tải hàng không, bất động sản, dịch vụ viễn thông, dịch vụ khám chữa bệnh, hoạt động giáo dục đại học, phổ thông và mầm non; kinh doanh dịch vụ viễn thông và mạng xã hội; hành nghề luật sư, công chứng và giám định tư pháp…
Theo đó, từ ngày 01/7/2026, giảm các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện từ 198 xuống còn 142.
Tải về Danh mục 142 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện từ ngày 01/7/2026.
Lưu ý:
Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 28/02/2027.
Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết của Chính phủ có quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện liên quan đến quy định tại Nghị quyết này được thông qua hoặc ban hành và thời điểm có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP được ký ban hành đến hết ngày 28/02/2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP hết hiệu lực kể từ thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
Trong thời gian quy định của Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành, nếu quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP.
[2] Từ 01/7/2026, mọi dự án đầu tư, công trình xây dựng sẽ được cấp mã định danh
Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định về mã định danh trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng như sau:
Điều 8. Mã định danh trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng
1. Mỗi quy hoạch đô thị và nông thôn, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải gắn với một mã định danh duy nhất, được khởi tạo trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu.
2. Mã định danh là thông tin bắt buộc, được khởi tạo khi tạo lập hoặc cập nhật dữ liệu, thông tin trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng và được sử dụng thống nhất trong suốt vòng đời của đối tượng quản lý.
[...]
Mặt khác, tại Điều 14 Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định về mã định danh dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng như sau:
Điều 14. Mã định danh dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
1. Mỗi dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng phải gắn với một mã định danh dự án đầu tư xây dựng, mã định danh công trình xây dựng được khởi tạo khi Bộ phận một cửa hoặc bộ phận tiếp nhận thủ tục và tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện thủ tục nhập dữ liệu chung, dữ liệu chi tiết về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo mẫu đề nghị thực hiện thủ tục và mẫu kết quả thực hiện thủ tục tại các quy định pháp luật có liên quan.
2. Mã định danh dự án đầu tư xây dựng, mã định danh công trình xây dựng là dãy các ký tự.
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, mỗi dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng phải gắn với một mã định danh duy nhất.
GIAO THÔNG |
[1] Bỏ quy định lái xe không quá 10 giờ/ngày, 48 giờ/tuần
Căn cứ theo khoản 1 Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 7 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 (quy định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) như sau:
Điều 64. Thời gian làm việc của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ
1. Thời gian lái xe liên tục của người lái xe không quá 04 giờ, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Thời gian làm việc của người lái xe trong một ngày, một tuần thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động.
[...]
Căn cứ theo khoản 1 Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (quy định hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026) như sau:
Điều 64. Thời gian làm việc của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ
1. Thời gian lái xe của người lái xe ô tô không quá 10 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần; lái xe liên tục không quá 04 giờ và bảo đảm các quy định có liên quan của Bộ luật Lao động.
[...]
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, sẽ bỏ quy định lái xe không quá 10 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần.
Thay vào đó, thời gian làm việc của người lái xe trong một ngày, một tuần thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động.
[2] Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách không phải lắp ghế an toàn cho trẻ em
Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 7 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 (quy định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) như sau:
Điều 10. Quy tắc chung
[...]
3. Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô, người lái xe không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế, trừ xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em, trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách.
Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (quy định hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026) như sau:
Điều 10. Quy tắc chung
[...]
3. Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách không bắt buộc phải lắp ghế an toàn cho trẻ em
[3] Lùi thời gian bắt buộc lắp ghế an toàn cho trẻ em trên xe ô tô đến ngày 01/7/2026
Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 7 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 như sau:
Điều 10. Quy tắc chung
1. Người tham gia giao thông đường bộ phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định, chấp hành báo hiệu đường bộ và các quy tắc giao thông đường bộ khác.
2. Người lái xe và người được chở trên xe ô tô phải thắt dây đai an toàn tại những chỗ có trang bị dây đai an toàn khi tham gia giao thông đường bộ.
3. Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô, người lái xe không được cho trẻ em ngồi cùng hảng ghế, trừ xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em, trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 88 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 được sửa đổi bởi điểm a khoản 20 Điều 7 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định như sau:
Điều 88. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Khoản 3 Điều 10 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[...]
Như vậy, lùi thời gian bắt buộc lắp ghế an toàn cho trẻ em trên xe ô tô đến ngày 01/7/2026.
Cụ thể, khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô, người lái xe không được cho trẻ em ngồi cùng hảng ghế, trừ xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em, trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách.
[4] Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 08 chỗ trở lên phải lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách
Căn cứ theo khoản 2 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 7 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 như sau:
Điều 35. Điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ
[...]
2. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương, xe vận tải nội bộ phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách.
Việc xử lý dữ liệu thu được từ thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có liên quan.
[...]
Căn cứ theo khoản 2 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (quy định hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026) như sau:
Điều 35. Điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ
[...]
2. Xe ô tô kinh doanh vận tải phải lắp thiết bị giám sát hành trình. Xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương phải lắp thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.
[...]
Như vậy, ngoài thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, từ ngày 01/7/2026, ce ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) phải lắp cả thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách.
[5] Giấy phép lái xe các hạng D1, D2, D được nâng hạng lên CE
Căn cứ theo điểm e khoản 3 Điều 60 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 được sửa đổi bởi điểm a khoản 12 Điều 7 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 (quy định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) như sau:
Điều 60. Đào tạo lái xe
[...]
3. Việc đào tạo để nâng hạng giấy phép lái xe thực hiện đối với những đối tượng sau đây:
[...]
e) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B lên hạng BE, từ hạng C1 lên hạng C1E, từ hạng C, D1, D2, D lên hạng CE, từ hạng D1 lên hạng D1E, từ hạng D2 lên hạng D2E, từ hạng D lên hạng DE.
[...]
Căn cứ theo điểm e khoản 3 Điều 60 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (quy định hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026) như sau:
Điều 60. Đào tạo lái xe
[...]
3. Việc đào tạo để nâng hạng giấy phép lái xe thực hiện đối với những đối tượng sau đây:
[...]
e) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B lên hạng BE, từ hạng C1 lên hạng C1E, từ hạng C lên hạng CE, từ hạng D1 lên hạng D1E, từ hạng D2 lên hạng D2E, từ hạng D lên hạng DE.
[...]
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, bổ sung thêm giấy phép lái xe các hạng D1, D2, D cũng được đào tạo để nâng hạng lên CE.
THỦ TỤC TỐ TỤNG |
[1] Từ 01/7/2026, nhận bản án, quyết định thi hành án dân sự trên VNeID và Cổng Dịch vụ công quốc gia
Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 7. Giao, nhận bản án, quyết định
1. Việc giao, nhận bản án, quyết định được thực hiện trực tiếp, trên môi trường số hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.
2. Trường hợp bản án, quyết định được gửi trên môi trường số thì thời điểm xác định cơ quan thi hành án dân sự nhận bản án, quyết định là thời điểm phương tiện điện tử ghi nhận việc tiếp nhận thành công các dữ liệu đầy đủ và hợp lệ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
3. Trường hợp nhận trực tiếp bản án, quyết định hoặc thông qua dịch vụ bưu chính thì việc giao, nhận phải có chữ ký của bên giao, bên nhận trong sổ nhận bản án, quyết định; thời điểm nhận bản án, quyết định là ngày cơ quan thi hành án dân sự ký nhận.
4. Khi nhận bản án, quyết định, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra, vào sổ nhận bản án, quyết định.
Sổ nhận bản án, quyết định phải thể hiện số thứ tự; ngày, tháng, năm, hình thức nhận bản án, quyết định; số, ngày, tháng, năm của bản án, quyết định và tên cơ quan ra bản án, quyết định; tên, địa chỉ của đương sự và tài liệu khác có liên quan.
Căn cứ theo điểm b, điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 5. Môi trường số trong thi hành án dân sự
1. Các phương tiện thực hiện trên môi trường số trong thi hành án dân sự bao gồm:
a) Nền tảng số thi hành án dân sự;
b) Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp;
c) Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);
d) Cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự;
đ) Thư điện tử và phương tiện khác theo quy định của pháp luật.
2. Tùy từng trường hợp cụ thể, cơ quan thi hành án dân sự sử dụng một hoặc nhiều phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này.
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, người dân có thể nhận bản án, quyết định thi hành án dân sự trên môi trường số qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc bằng các hình thức sau:
- Trên môi trường số qua Nền tảng số thi hành án dân sự, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp, Cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự, thư điện tử và phương tiện khác theo quy định của pháp luật.
- Nhận trực tiếp.
- Thông qua dịch vụ bưu chính.
[2] Từ 01/7/2026, được gửi yêu cầu thi hành án dân sự trên VNeID và Cổng Dịch vụ công quốc gia
Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 9. Yêu cầu thi hành án
1. Đương sự thực hiện việc yêu cầu thi hành án đến cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền bằng một trong các hình thức sau đây:
a) Gửi yêu cầu trên môi trường số qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp, ứng dụng VNeID hoặc phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật;
b) Trực tiếp nộp đơn yêu cầu hoặc trình bày bằng lời nói. Trường hợp trình bày bằng lời nói thì cơ quan thi hành án dân sự phải lập biên bản có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của người lập biên bản, chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu;
c) Gửi đơn yêu cầu qua dịch vụ bưu chính;
d) Hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, đương sự thực hiện việc yêu cầu thi hành án đến cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền bằng cách gửi yêu cầu trên môi trường số qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng VNeID hoặc bằng các hình thức sau:
- Gửi yêu cầu trên môi trường số qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp hoặc phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật;
- Trực tiếp nộp đơn yêu cầu hoặc trình bày bằng lời nói. Trường hợp trình bày bằng lời nói thì cơ quan thi hành án dân sự phải lập biên bản có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, có chữ ký của người lập biên bản, chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu;
- Gửi đơn yêu cầu qua dịch vụ bưu chính;
- Hình thức khác theo quy định của pháp luật.
[3] Đổi tên Văn phòng Thừa phát lại thành Văn phòng THADS từ 01/7/2026
Căn cứ theo khoản 2 Điều 114 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định như sau:
Điều 114. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
[...]
2. Thay cụm từ “văn phòng thừa phát lại” bằng cụm từ “văn phòng thi hành án dân sự”, thay cụm từ “Thừa phát lại” bằng cụm từ “Thừa hành viên” tại khoản 10 Điều 104 và khoản 4 Điều 123 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15; điểm h khoản1 Điều 9, điểm b khoản 3 Điều 11, khoản 6 và khoản 8 Điều 14 của Luật Công chứng số 46/2024/QH15.
Căn cứ theo khoản 5 Điều 116 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định như sau:
Điều 116. Điều khoản chuyển tiếp
[...]
5. Thừa phát lại được bổ nhiệm trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động, không cần bổ nhiệm lại nhưng phải đổi thẻ Thừa hành viên trước ngày 01 tháng 7 năm 2027 theo quy định của Chính phủ.
Văn phòng thừa phát lại được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động nhưng phải thực hiện thủ tục đổi tên thành “văn phòng thi hành án dân sự” trước ngày 01 tháng 7 năm 2027 theo quy định của Chính phủ.
Kết quả thực hiện việc tổ chức thi hành án của văn phòng thừa phát lại, Thừa phát lại được thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được công nhận và không phải thực hiện lại theo quy định của Luật này.
Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên tiếp tục thực hiện các công việc của văn phòng thừa phát lại, Thừa phát lại theo quy định của pháp luật.
[...]
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, chính thức đổi tên Văn phòng Thừa phát lại thành Văn phòng thi hành án dân sự.
Văn phòng thừa phát lại được thành lập trước ngày 01/7/2026 được tiếp tục hoạt động nhưng phải thực hiện thủ tục đổi tên thành “văn phòng thi hành án dân sự” trước ngày 01/7/2026 theo quy định của Chính phủ.
Kết quả thực hiện việc tổ chức thi hành án của văn phòng thừa phát lại được thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày 01/7/2026 thì được công nhận và không phải thực hiện lại theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025.
Văn phòng thi hành án dân sự tiếp tục thực hiện các công việc của văn phòng thừa phát lại theo quy định của pháp luật.
[4] Từ 01/7/2026, giảm thời hạn xác minh điều kiện thi hành án dân sự còn 07 ngày làm việc
Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định như sau:
Điều 37. Xác minh điều kiện thi hành án
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì Chấp hành viên tiến hành xác minh, trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì tiến hành xác minh ngay.
Người phải thi hành án có trách nhiệm kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án và phải chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
[...]
Căn cứ theo khoản 1 Điều 44 Luật Thi hành án dân sự 2008 được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 quy định như sau:
Điều 44. Xác minh điều kiện thi hành án
1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì Chấp hành viên tiến hành xác minh; trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải tiến hành xác minh ngay.
Người phải thi hành án phải kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án với cơ quan thi hành án dân sự và phải chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình.
[...]
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, giảm thời hạn xác minh điều kiện thi hành án dân sự từ 10 ngày xuống còn 07 ngày làm việc.
Cụ thể, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì Chấp hành viên tiến hành xác minh, trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì tiến hành xác minh ngay.
Người phải thi hành án có trách nhiệm kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án và phải chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
QUYỀN DÂN SỰ |
[1] Từ 01/7/2026, sẽ dùng số định danh cá nhân trong phiếu lý lịch tư pháp
Căn cứ theo Điều 42 Luật Lý lịch tư pháp 2009 được sửa đổi bởi điểm d, điểm i, điểm n khoản 22 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp 2025 có quy định như sau:
Điều 42. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1
1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc, nơi cư trú, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
[...]
Căn cứ theo Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp 2009 được sửa đổi bởi điểm d, điểm i, điểm k, điểm n khoản 22 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp 2025 Tải về có quy định như sau:
Điều 43. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 2
1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc, nơi cư trú, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân, họ, chữ đệm và tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
[...]
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, sẽ thống nhất sử dụng số định danh cá nhân thay cho số giấy chứng minh nhân dân trong phiếu lý lịch tư pháp.
Trường hợp không có số định danh cá nhân thì dùng số hộ chiếu.
[2] Từ 01/7/2026, bỏ quy định mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có từ 1 đến 2 con
Căn cứ theo khoản 6 Điều 29 Luật Dân số 2025 quy định như sau:
Điều 29. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến công tác dân số
[...]
4. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 Điều 34 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 như sau:
“d) Có hành vi thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phá thai.”.
5. Bãi bỏ khoản 3 Điều 17 của Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11.
6. Bãi bỏ cụm từ “Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có từ một đến hai con.” tại khoản 1 Điều 43 của Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân số 21-LCT/HĐNN8.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 43 Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân 1989 quy định mỗi cặp vợ chống chỉ nên có từ 1 đến 2 con như sau:
Điều 43. Thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
1- Mọi người có trách nhiệm thực hiện kế hoạch hoá gia đình, có quyền lựa chọn biện pháp sinh đẻ có kế hoạch theo nguyện vọng. Mỗi cặp vợ chống chỉ nên có từ một đến hai con.
[...]
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, chính thức bãi bỏ cụm từ "Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có từ một đến hai con.”.
[3] Từ 01/7/2026, lao động nữ sinh con thứ 2 được nghỉ thai sản 07 tháng
Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Dân số 2025 quy định như sau:
Điều 14. Duy trì mức sinh thay thế
1. Các biện pháp để duy trì mức sinh thay thế bao gồm:
a) Trường hợp sinh con thứ hai, thời gian nghỉ thai sản đối với lao động nữ là 07 tháng; lao động nam là 10 ngày làm việc khi vợ sinh con;
b) Hỗ trợ tài chính khi sinh con đối với phụ nữ dân tộc thiểu số rất ít người;
c) Hỗ trợ tài chính khi sinh con đối với phụ nữ ở tỉnh, thành phố có mức sinh dưới mức sinh thay thế;
d) Hỗ trợ tài chính khi sinh con đối với phụ nữ sinh đủ 02 con trước 35 tuổi;
đ) Ưu tiên mua, thuê mua hoặc thuê nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở đối với người có từ 02 con đẻ trở lên;
e) Biện pháp khác do Chính phủ quyết định.
[...]
Căn cứ theo khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 29 Luật Dân số 2025 (quy định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) như sau:
Điều 139. Nghỉ thai sản
1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
[...]
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, đối với lao động nữ sinh con thứ 2 sẽ được nghỉ thai sản 07 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ |
[1] Từ 01/7/2026, giám sát bằng thiết bị điện tử với người cai nghiện ma túy
Căn cứ theo Điều 12 Luật Phòng, chống ma tuý 2025 quy định về biện pháp giám sát điện tử như sau:
Điều 12. Biện pháp giám sát điện tử
1. Giám sát điện tử là biện pháp sử dụng thiết bị điện tử để quản lý, giám sát đối với:
a) Người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;
b) Người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế;
c) Người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy.
2. Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền áp dụng biện pháp giám sát điện tử.
3. Trách nhiệm của người bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử:
a) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử;
b) Không tự ý tháo gỡ, phá hủy hoặc có tác động gây rối loạn hoạt động của thiết bị giám sát điện tử;
c) Thông báo ngay cho Công an cấp xã khi phát hiện thiết bị giám sát điện tử bị hư hỏng.
4. Chính phủ quy định chi tiết về thiết bị, đối tượng; quy định điều kiện, thời hạn, trình tự, thủ tục, xử lý vi phạm trong việc áp dụng biện pháp giám sát điện tử.
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, sẽ giám sát bằng thiết bị điện tử với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và đối với:
- Người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế;
- Người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy.
Y TẾ |
[1] Từ 1/7/2026, hóa đơn khám BHYT dưới 379.500 đồng được miễn phí
Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 17. Áp dụng mức hưởng bảo hiểm y tế đối với một số trường hợp
1. Mức chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh để xác định người tham gia bảo hiểm y tế được hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế là thấp hơn 15% mức lương cơ sở.
[...]
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 3. Mức lương cơ sở
[...]
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
[...]
Theo đó, người bệnh khi đi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế sẽ được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán 100% chi phí trong trường hợp mức chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở. Cụ thể:
15% của mức lương cơ sở (từ ngày 01/7/2026) = 15% x 2.530.000 đồng = 379.500 đồng. |
Như vậy, từ 1/7/2026, người bệnh khi đi khám bệnh, chữa bệnh BHYT mà mức chi cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn 379.500 đồng thì được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí.
[2] Từ 1/7/2026, khám chữa bệnh trái tuyến được hưởng 50% BHYT mức hưởng
Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 19. Lộ trình thực hiện và tỷ lệ mức hưởng khi khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản theo quy định tại điểm e và điểm h khoản 4 Điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế
1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, khi khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản đạt số điểm dưới 50 điểm hoặc được tạm xếp cấp cơ bản, người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 100% mức hưởng, trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, khi khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản đạt số điểm từ 50 điểm đến dưới 70 điểm, người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% mức hưởng.
3. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, khi khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương hoặc tương đương tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương, người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% mức hưởng.
4. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, khi khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh theo quy định tại điểm h khoản 4 Điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế, người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% mức hưởng.
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, khám chữa bệnh trái tuyến được hưởng 50% BHYT mức hưởng, cụ thể:
- Khi khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản mà trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương hoặc tương đương tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương, người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% mức hưởng.
- Khi khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu mà trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh theo quy định tại điểm h khoản 4 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế, người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% mức hưởng.
Người tham gia tự đi khám chữa bệnh BHYT được mở rộng mức hưởng khi khám bệnh, chữa bệnh (KCB) ngoại trú trong một số trường hợp:
Cấp khám chữa bệnh | Loại hình cơ sở y tế | Trước ngày 01/7/2026 | Từ ngày 01/7/2026 |
Cấp cơ bản | - Các cơ sở KCB trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh hoặc tương đương tuyến tỉnh - Các cơ sở KCB trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến Trung ương hoặc tương đương tuyến Trung ương | - 100% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh thuộc Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT; - 0% đối với các bệnh/nhóm bệnh còn lại. | - 100% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh thuộc Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT; - 50% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh còn lại. |
Cấp cơ bản | Cơ sở đạt số điểm từ 50 điểm đến dưới 70 điểm (trừ các cơ sở KCB trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến huyện) | - 100% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh thuộc Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT; - 0% đối với các bệnh/nhóm bệnh còn lại. | - 100% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh thuộc Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT; - 50% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh còn lại. |
Cấp chuyên sâu | Các cơ sở KCB trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh | -100% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh thuộc Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT; - 0% đối với các bệnh/nhóm bệnh còn lại. | - 100% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh thuộc Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT; - 50% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh còn lại. |
Xem thêm:
TỔNG HỢP các Luật có hiệu lực thi hành từ 1/7/2026 chi tiết như thế nào?

Chính sách mới có hiệu lực từ 1 7 2026 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên cơ sở đề xuất của ai?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 64 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 quy định như sau:
Điều 64. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên cơ sở đề xuất của Chính phủ.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành hoặc liên tịch ban hành; văn bản do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chủ trì soạn thảo; văn bản khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội có nội dung điều chỉnh vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
[...]
Như vậy, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên cơ sở đề xuất của Chính phủ.
Kinh phí cho công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo cơ chế đặc thù do ai quy định?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 70 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 quy định như sau:
Điều 70. Cơ sở vật chất, kinh phí cho công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
1. Nhà nước bảo đảm và ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị làm việc, ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo phục vụ công tác nghiên cứu chính sách, xây dựng, ban hành, văn bản quy phạm pháp luật.
2. Nhà nước có cơ chế đặc thù về phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí dành cho công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, từng bước thực hiện soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật tập trung, chuyên nghiệp, đáp ứng đầy đủ, kịp thời, hiệu quả toàn bộ hoạt động xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
3. Kinh phí cho công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo cơ chế đặc thù do Quốc hội quy định.
[...]
Như vậy, kinh phí cho công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo cơ chế đặc thù do Quốc hội quy định.
* Trên đây là nội dung Chính sách mới có hiệu lực từ 1 7 2026 chi tiết thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];