Chính sách mới về xây dựng có hiệu lực từ 1/7/2026 chi tiết thế nào?

Nguyễn Thị Kim Linh 3,417 lượt xem
15:00 | 27/06/2026
Chính sách mới về xây dựng có hiệu lực từ 1/7/2026 đang được cập nhật dưới đây.
Nội dung chính
  1. Chính sách mới về xây dựng có hiệu lực từ 1 7 2026 chi tiết thế nào?
  2. Từ 1/7/2026 Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền nào?
  3. Từ 1/7/2026 Nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ, trách nhiệm gì?

Chính sách mới về xây dựng có hiệu lực từ 1 7 2026 chi tiết thế nào?

Dưới đây là Tổng hợp chính sách mới về xây dựng có hiệu lực từ ngày 01/7/2026:

[1] Từ 01/7/2026, nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên phải do tổ chức, cá nhân có chuyên môn theo quy định thiết kế

Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 10. Quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ
1. Việc quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ được thực hiện trên nguyên tắc bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, thiết bị, công trình, các công trình lân cận và môi trường xung quanh. Việc thiết kế xây dựng, thi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định khác có liên quan được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ của tổ chức, việc xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ quy định của Chính phủ về hoạt động xây dựng.
2. Thiết kế xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ:
a) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ có đồng thời các tiêu chí như sau: dưới 3 tầng, không có tầng hầm, có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m², chiều cao dưới 12 m thì chủ sở hữu nhà ở được tự tổ chức thực hiện thiết kế xây dựng công trình;
b) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng hoặc có 01 tầng hầm, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật thực hiện;
c) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật thực hiện; hồ sơ thiết kế phải tuân thủ các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy.
[...]

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, việc thiết kế xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên phải được tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật thực hiện;

Đồng thời, hồ sơ thiết kế phải tuân thủ các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy.

[2] Từ 01/7/2026, nhà ở riêng lẻ được tự thiết kế xây dựng

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định 207/2026/NĐ-CP có quy định về quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ như sau:

Điều 10. Quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ
[...]
2. Thiết kế xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ:
a) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ có đồng thời các tiêu chí như sau: dưới 3 tầng, không có tầng hầm, có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m², chiều cao dưới 12 m thì chủ sở hữu nhà ở được tự tổ chức thực hiện thiết kế xây dựng công trình;
b) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng hoặc có 01 tầng hầm, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật thực hiện;
c) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật thực hiện; hồ sơ thiết kế phải tuân thủ các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy.
[...]

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, nhà ở riêng lẻ được tự tổ chức thực hiện thiết kế xây dựng công trình với điều kiện:

- Dưới 3 tầng, không có tầng hầm.

- Có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m², chiều cao dưới 12 m.

[3] Từ 01/7/2026, giảm thời gian cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ chỉ còn 7 ngày

Căn cứ theo tiết b Tiểu mục 1.2 Mục 1 Phụ lục I.8 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có nêu giảm thời gian cấp Giấy phép xây dựng, cụ thể như sau:

B. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Thời hạn giải quyết thủ tục cấp Giấy phép xây dựng, điều chỉnh Giấy phép xây dựng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, được sửa đổi bởi điểm b khoản 36 Điều 1 Luật Xây dựng số 62/2020/QH14
1. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng.
2. Trong thời gian 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp điều chỉnh giấy phép xây dựng:
3. Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ.

Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi điểm b khoản 36 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định như sau:

Điều 102. Quy trình cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng
1. Quy trình cấp giấy phép xây dựng và điều chỉnh giấy phép xây dựng được quy định như sau:
[...]
e) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 20 ngày đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng công trình, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này. Thời gian cấp giấy phép xây dựng đối với công trình quảng cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.
[...]

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, thời gian cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ là 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (quy định hiện nay 15 ngày).

[4] Từ 01/7/2026, thời gian cấp giấy phép xây dựng là ngày làm việc

Căn cứ theo tiết b Tiểu mục 1.2 Mục 1 Phụ lục I.8 Tải về ban hành kèm theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP Tải về có nêu giảm thời gian cấp Giấy phép xây dựng, cụ thể như sau:

B. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Thời hạn giải quyết thủ tục cấp Giấy phép xây dựng, điều chỉnh Giấy phép xây dựng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, được sửa đổi bởi điểm b khoản 36 Điều 1 Luật Xây dựng số 62/2020/QH14
1. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng.
2. Trong thời gian 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp điều chỉnh giấy phép xây dựng:
3. Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ.

Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi điểm b khoản 36 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định như sau:

Điều 102. Quy trình cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng
1. Quy trình cấp giấy phép xây dựng và điều chỉnh giấy phép xây dựng được quy định như sau:
[...]
e) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 20 ngày đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng công trình, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này. Thời gian cấp giấy phép xây dựng đối với công trình quảng cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.
[...]

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, giảm thời gian cấp giấy phép xây dựng từ 20 ngày còn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối với trường hợp điều chỉnh giấy phép xây dựng được giải quyết trong 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (quy định hiện nay 20 ngày).

Còn trường hợp cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ được giải quyết trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (quy định hiện nay 15 ngày).

Xem thêm:

TỔNG HỢP các Luật có hiệu lực thi hành từ 1/7/2026 chi tiết như thế nào?

Chính sách mới về xây dựng có hiệu lực từ 1/7/2026 chi tiết thế nào?

Chính sách mới về xây dựng có hiệu lực từ 1 7 2026 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Từ 1/7/2026 Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 61 Luật Xây dựng 2025, từ ngày 01/7/2026, nhà thầu thi công xây dựng có các quyền sau đây:

- Từ chối thực hiện nghĩa vụ không thuộc hợp đồng xây dựng hoặc yêu cầu khác trái pháp luật;

- Đề xuất sửa đổi thiết kế xây dựng cho phù hợp với thực tế thi công để bảo đảm chất lượng và hiệu quả;

- Yêu cầu thanh toán theo đúng hợp đồng xây dựng;

- Dừng thi công xây dựng khi có nguy cơ gây mất an toàn cho người và công trình hoặc bên giao thầu không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng xây dựng;

- Yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên giao thầu xây dựng hoặc chủ thể khác gây ra;

- Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Từ 1/7/2026 Nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ, trách nhiệm gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 61 Luật Xây dựng 2025, từ ngày 01/7/2026, nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ, trách nhiệm như sau:

- Thực hiện theo đúng hợp đồng xây dựng;

- Lập và trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường trước khi tổ chức thi công xây dựng;

- Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường;

- Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và thiết lập hồ sơ quản lý chất lượng công trình;

- Tuân thủ yêu cầu đối với công trường xây dựng;

- Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;

- Quản lý lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường;

- Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;

- Bảo hành công trình trong phạm vi công việc thực hiện theo hợp đồng xây dựng;

- Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng xây dựng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế được phê duyệt, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;

- Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng theo thiết kế được phê duyệt, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có) trước chủ đầu tư và trước pháp luật; nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần việc do mình thực hiện trước nhà thầu chính và trước pháp luật;

- Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất