Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm 2024 tại tỉnh Phú Thọ là bao nhiêu?

Phan Vũ Hiền Mai 3,361 lượt xem
14:00 | 11/05/2024
Cho tôi hỏi chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm 2024 tại tỉnh Phú Thọ là bao nhiêu? Hồ sơ tuyển sinh vào lớp 10 gồm những gì? Câu hỏi từ chị Trâm Anh (Phú Thọ)
Nội dung chính
  1. Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm 2024 tại tỉnh Phú Thọ là bao nhiêu?
  2. Hồ sơ tuyển sinh vào lớp 10 gồm những gì?
  3. Tuổi của học sinh vào THPT là bao nhiêu?

Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm 2024 tại tỉnh Phú Thọ là bao nhiêu?

Năm 2024, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ Quyết định 38/QĐ-SGD&ĐT năm 2024 Tải về công bố có 17.275 chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm học 2024 - 2025 được phân bổ cho 49 đơn vị trường THPT công lập và tư thục trên địa bàn tỉnh. Cụ thể như sau:

Lịch tuyển sinh lớp 10 năm học 2024 – 2025 tỉnh Phú Thọ được tổ chức trong 03 ngày từ ngày 06 – 08/6/2024.

Riêng với Trường Trung học phổ thông Chuyên Hùng Vương, ngày thi 06/6, thí sinh thi 2 môn Ngữ văn (không chuyên) buổi sáng và Toán (không chuyên) buổi chiều, thời gian làm bài 120 phút/môn.

Ngày 07/6, thí sinh thi môn Tiếng Anh (không chuyên) buổi sáng, thời gian làm bài 90 phút.

Ngày 08/6, buổi sáng thí sinh thi các môn chuyên: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (chuyên Tiếng Anh), thời gian làm bài 150 phút. Buổi chiều thi các môn chuyên: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Toán (chuyên Tin học), Tiếng Anh (chuyên Tiếng Pháp), thời gian làm bài 150 phút.

Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm 2024 tại tỉnh Phú Thọ?

Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm 2024 tại tỉnh Phú Thọ? (Hình từ Internet)

Hồ sơ tuyển sinh vào lớp 10 gồm những gì?

Căn cứ Điều 6 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 11/2014/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 05/2018/TT-BGDĐT quy định hồ sơ tuyển sinh vào lớp 10 gồm những giấy tờ sau:

[1] Bản sao giấy khai sinh hợp lệ.

[2] Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học cơ sở tạm thời hoặc bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.

[3] Học bạ cấp trung học cơ sở.

[4] Giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).

[5] Giấy xác nhận do ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp (đối với người học đã tốt nghiệp trung học cơ sở từ những năm học trước) không trong thời gian thi hành án phạt tù; cải tạo không giam giữ hoặc vi phạm pháp luật.

Tuổi của học sinh vào THPT là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 28 Luật Giáo dục 2019 quy định cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông:

Điều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông
1. Các cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông được quy định như sau:
a) Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm;
b) Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm;
c) Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm.
2. Trường hợp học sinh được học vượt lớp, học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về trí tuệ;
b) Học sinh học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh là người khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh thuộc hộ nghèo, học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
...

Theo đó, độ tuổi của học sinh vào THPT là 15 tuổi và được tính theo năm. Tuy nhiên, họ sinh được học vượt lớp, học ở độ tuổi cao hơn tuổi vào THPT là 15 tuổi trong các trường hợp sau:

- Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về trí tuệ;

- Học sinh học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Học sinh là người dân tộc thiểu số.

- Học sinh là người khuyết tật.

- Học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ.

- Học sinh mồ côi không nơi nương tựa.

- Học sinh thuộc hộ nghèo.

- Học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Trân trọng!

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất