Hướng dẫn cách gửi yêu cầu xóa xe đã bán xe lạ trên VNeTraffic nhanh, chi tiết như thế nào?
Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 24 Thông tư 73/2024/TT-BCA được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 11 Thông tư 13/2025/TT-BCA quy định việc gửi thông báo vi phạm được thực hiện bằng văn bản, bằng phương thức điện từ kết nối, chia sẻ dữ liệu trên App VNeTraffic khi đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin.
Hướng dẫn cách gửi yêu cầu xóa xe đã bán xe lạ trên VNeTraffic - Xoá xe trên VNeTraffic
Bước 1: Tải và cài đặt ứng dụng VNeTraffic
Tải ứng dụng VNeTraffic từ "App Store" hoặc "Google Play".

Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản VNeID
Mở ứng dụng VNeTraffic lên và tiến hành đăng nhập bằng tài khoản "VNeID".

Bước 3: Truy cập ví giấy tờ cá nhân
Sau khi đăng nhập hoàn tất, tại giao diện chính, chọn mục "Ví giấy tờ"

Bước 4: Mở thông tin giấy đăng ký xe
Chọn "Chi tiết giấy tờ" và chọn mục "Giấy đăng ký xe"

Bước 5: Kiểm tra và xác nhận thông tin phương tiện
Sau khi kiểm tra giấy đăng ký xe, nếu có sai sót hãy chọn tính năng "Xác nhận thông tin".

Bước 6: Chọn tình trạng phương tiện cần xử lý
Tại đây, hãy chọn một trường hợp của phương tiện cần xử lý (cách gửi yêu cầu xóa xe đã bán xe lạ trên VNeTraffic):
- Thừa phương tiện (Dùng cho trường hợp muốn xóa xe đã bán hoặc xe lạ).
- Thiếu phương tiện.
- Phương tiện thuộc sở hữu của tôi.
- Phương tiện được tặng/cho/mua lại nhưng chưa sang tên.

Bước 7: Gửi yêu cầu và hoàn tất xác thực
Điền các thông tin nhấn "Xác thực thông tin" và "Gửi thông tin". Sau khi hoàn tất các bước theo hướng dẫn, cơ quan chức năng sẽ tiếp nhận, xác minh và xử lý cập nhật lại dữ liệu nếu đủ điều kiện.

Thời gian xử lý thường mất khoảng 3-5 ngày làm việc để hệ thống xác minh và cập nhật lại dữ liệu. Hãy chờ đợi và kiểm tra mục thông báo trên ứng dụng để biết kết quả.
Trên đây là thông tin: Hướng dẫn cách gửi yêu cầu xóa xe đã bán xe lạ trên VNeTraffic nhanh, chi tiết như thế nào? Xoá xe trên VNeTraffic?

Hướng dẫn cách gửi yêu cầu xóa xe đã bán xe lạ trên VNeTraffic nhanh, chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Chủ xe có được giữ lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe khi bán xe không?
Căn cứ tại điểm a khoản 4 Điều 6 Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định chủ xe giữ lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe như sau:
Điều 6. Trách nhiệm của chủ xe
[...]
4. Khi bán, tặng cho, thừa kế, trao đổi, góp vốn, phân bổ, điều chuyển xe (sau đây gọi chung là chuyển quyền sở hữu xe):
a) Chủ xe phải giữ lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (không giao cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe) và nộp cho cơ quan đăng ký xe chứng nhận đăng ký xe, biển số xe để làm thủ tục thu hồi; trường hợp chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển số xe trúng đấu giá thì chủ xe nộp cho cơ quan đăng ký xe chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục thu hồi;
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe phải làm thủ tục thu hồi; trường hợp quá thời hạn trên mà chủ xe không làm thủ tục thu hồi hoặc giao chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe làm thủ tục thu hồi thì trước khi giải quyết cơ quan đăng ký xe ra quyết định xử phạt đối với chủ xe về hành vi không làm thủ tục thu hồi theo quy định;
[...]
Theo quy định này, khi bán xe thì chủ xe phải giữ lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (không giao cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe) và nộp cho cơ quan đăng ký xe chứng nhận đăng ký xe, biển số xe để làm thủ tục thu hồi.
Trường hợp chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển số xe trúng đấu giá thì chủ xe nộp cho cơ quan đăng ký xe chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục thu hồi.
Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của mỗi cá nhân đúng không?
Căn cứ theo Điều 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ như sau:
Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Bảo đảm giao thông đường bộ được trật tự, an toàn, thông suốt, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân và tài sản của cơ quan, tổ chức.
3. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
4. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, có trách nhiệm giữ an toàn cho mình và cho người khác.
5. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
6. Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch và thuận lợi cho người dân.
7. Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Như vậy, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ không chỉ là trách nhiệm của mỗi cá nhân, mà còn là trách nhiệm của các cơ quan và tổ chức.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];