Cập nhật mới nhất các trường xét học bạ 2025 ở Hà Nội và các tỉnh miền Bắc?
Dưới đây là danh sách trường xét học bạ 2025 ở Hà Nội và các tỉnh miền Bắc cập nhật mới nhất:
Danh sách các trường xét học bạ 2025 ở Hà Nội và các tỉnh miền Bắc:
STT | Tên Trường | Điều kiện xét học bạ |
120 | Trường Quốc tế - ĐHQG Hà Nội | - Phương thức 1: Xét tuyển THẲNG theo phương thức kết hợp học bạ với Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế với IELTS từ 5.5/TOEFL iBT từ 72 kết hợp với ĐTB chung học bạ 5/6 kỳ đầu THPT từ 8,0/10 điểm hoặc có ĐGNL-ĐHQGHN từ 80/150 điểm - Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học bạ với các thí sinh có ĐTB chung học bạ 5/6 kỳ đầu từ 6,5/10 điểm và ĐTB môn Ngoại ngữ 5/6 kỳ đầu từ 7,0/10 điểm (hoặc IELTS từ 5.5 hoặc trình độ tiếng Anh tương đương B2) |
119 | Học viện Hành chính Quốc gia | Tổng điểm của 3 môn học lớp 12 trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 18.0 điểm trở lên (không có môn học nào dưới 5.0 điểm). |
118 | Trường Đại học Nông Lâm - ĐH Thái nguyên | Tổng điểm TBC học kỳ 1 + điểm TBC học kỳ 2 (lớp 11) + điểm TBC học kỳ 1 (lớp 12) Hoặc TBC học kỳ 1 + điểm TBC học kỳ 2*2 (lớp 11) Hoặc điểm TBC học kỳ 1 (lớp 12) + điểm TBC học kỳ 2*2 (lớp 12) đạt từ 15 điểm trở lên. |
117 | Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật- ĐHQG Hà Nội | Xét kết hợp: Điểm trung bình chung học tập bậc THPT của 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn) đạt từ 7,0 trở lên và bắt buộc phải có kết quả phỏng vấn của Hội đồng tuyển sinh. |
116 | Học viện ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh | TS có học lực lớp 12 từ Khá trở lên và có ĐTB cộng 03 năm học (năm học lớp 10, lớp 11 và lớp 12) của từng môn học thuộc THXT của ngành đăng ký đạt từ 7.0 trở lên |
115 | Học viện âm nhạc quốc gia Việt Nam | Xét học bạ (ĐTB chung môn Văn của 3 năm học THPT) kết hợp thi năng khiếu |
114 | Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp | Kết hợp kết quả học bạ (TBC 05 học kỳ từ HKI lớp 10 đến HKI lớp 12 môn Toán hoặc Văn) với điểm thi năng khiếu để xét tuyển |
113 | Trường Đại học Công đoàn | Tổng ĐTB 3 HK (HK1, HK2 năm lớp 11 và HK1 lớp 12) các môn trong THXT tương ứng của ngành đăng ký xét tuyển đạt từ 21,0 điểm trở lên. |
112 | Học viện Dân tộc | Tổng ĐTB 3 môn của lớp 11 và HK1 lớp 12 đạt từ 15,0 điểm trở lên; hoặc lớp 12 và HK2 lớp 11 đạt từ 15,0 điểm trở lên. |
111 | Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội | Kết hợp Sơ tuyển cùng xét học bạ |
110 | Trường Đại học Y Dược Hải Phòng | Đối với các ngành Y học dự phòng, Điều dưỡng: Thí sinh tốt nghiệp THPT các năm 2022, 2023, 2024 và có học lực lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6.5 trở lên, các ngành còn lại xem trong link chi tiết |
109 | Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội | Xét học bạ lớp 12 (môn Ngữ văn hoặc Toán học - điểm trung bình từ 5.0 trở lên) kết hợp thi năng khiếu |
108 | Trường Đại học Hải Dương | Nhóm ngành giáo viên: Học lực lớp 12 xếp loại Giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.0 trở lên; Còn lại: Tổng ĐTB cả năm lớp 12 của các môn trong THXT cộng với điểm ƯT từ 15.5 điểm |
107 | Trường Đại học Hoa Lư | Nhóm ngành giáo viên: Học lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên; Còn lại: Điểm tổng 3 môn học TB chung cả năm lớp 12 theo THXT phải đạt từ 18 điểm trở lên. |
106 | Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng | Tổng điểm 3 môn xét tuyển HK1 hoặc HK2 lớp 12 từ 15 điểm trở lên và Hạnh kiểm HK1 hoặc HK2 lớp 12 đạt loại Khá trở lên |
105 | Trường Đại học Hàng hải Việt Nam | Tổng điểm trung bình cộng các môn trong tổ hợp xét tuyển, lấy từ học bạ các năm học lớp 10, 11, 12 |
104 | Trường Đại học Hải Phòng | Xét 3 môn trong THXT năm lớp 11 và HK1 năm lớp 12 đạt từ 18.0 trở lên |
103 | Trường Đại học Kinh Bắc | ĐTB chung của 3 HK (2 HK lớp 11 và HK1 lớp 12) đạt từ 5.0 trở lên hoặc tổng điểm các môn theo THXT từ 15 điểm trở lên HOẶC Điểm TBC lớp 12 đạt từ 5.0 trở lên hoặc tổng điểm các môn theo THXT từ 15 điểm trở lên (chưa bao gồm điểm ưu tiên). Riêng ngành sức khỏe phải có Học lực lớp 12 xếp loại từ Giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. |
102 | Trường Đại học Thủy lợi | Xét tổng ĐTB năm lớp 10, năm lớp 11 và học kỳ 1 năm lớp 12 các môn trong THXT |
101 | Trường Đại học Văn hóa Hà Nội | Xét điểm lớp 10, lớp 11, lớp 12 theo tổ hợp xét tuyển |
100 | Trường Đại học Thành Đông | Xét điểm tổng kết cả năm lớp 12 hoặc cả năm của lớp 11 và kỳ I lớp 12 các môn thuộc khối xét tuyển ≥ 18 điểm |
99 | Trường Đại học Sao Đỏ | Xét tổng ĐTB các môn cả năm lớp 10, lớp 11, HK1 lớp 12 từ 18 điểm trở lên Hoặc tổng ĐTB 3 môn lớp 12 theo THXT từ 20 điểm |
98 | Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội | Xét kết hợp học bạ lớp 12 với điểm thi năng khiếu |
97 | Trường Đại học Đông Đô | - Các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học: Học lực lớp 12 đạt loại khá hoặc ĐTB chung các môn văn hóa THPT đạt từ 6,5 trở lên,... - Các ngành còn lại: Học lực lớp 12 đạt loại trung bình trở lên hoặc ĐTB chung các môn học của THXT đạt từ 5,5 trở lên,... |
96 | Trường Đại học Thủ đô Hà Nội | - Xét học lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. - Riêng đối với ngành Giáo dục thể chất, thí sinh phải có học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên |
95 | Trường Đại học Chu Văn An | Tổng ĐTB 3 học kỳ (HK 1 lớp 11, HK2 lớp 11, HK1 lớp 12) hoặc của 2 học kì năm học lớp 12 trong THXT đạt từ 15,0 điểm trở lên hoặc ĐTB chung của cả năm học lớp 12 đạt từ 5,0 trở lên |
94 | Học viện Quản lý giáo dục | Xét tuyển 3 HK: HK1, HK2 lớp 11, HK1 lớp 12 |
93 | Trường Đại học Y Dược - ĐH Thái Nguyên | Xét tổng ĐTB chung học tập 6 học kỳ (bao gồm học kỳ 1 và học kỳ 2 của các năm lớp 10, 11, 12) của 3 môn thuộc THXT. |
92 | Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa | Xét tuyển dựa vào 3HK (kì 1, kì 2 lớp 11 và HK1 lớp 12) hoặc 2 HK lớp 12 có ĐTB từ 5.5 điểm trở lên. |
91 | Khoa Quốc tế - ĐH Thái Nguyên | Tổng điểm 2 kỳ (2 kỳ học lớp 11 hoặc lớp 12) của 3 môn trong THXT từ 15.0 trở lên |
90 | Trường Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội | Tổng ĐTB của 3 môn theo THXT năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 (6 học kỳ) từ 18,0 điểm trở lên, trong đó môn Toán không nhỏ hơn 6,0 điểm. |
89 | Học viện Biên phòng | Điểm tổng kết chung từng năm học THPT từ 7,0 điểm trở lên và điểm tổng kết các môn THXT từng năm học đạt từ 7,5 điểm trở lên. |
88 | Học viện Tòa Án | Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (Chưa chi tiết) |
87 | Trường Đại học Lao động - Xã hội | Tổng ĐTB theo THXT của từng HK năm học lớp 10, 11 và HK1 lớp 12 (5 học kỳ) ở bậc THPT đạt từ 18,0 điểm trở lên |
86 | Trường Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương | Tổng Trung bình điểm 3 môn Toán học, Hóa học và Sinh học/Vật lí trong 6HK lớp 10,11,12 với 18 đầu điểm và cộng điểm ưu tiên |
85 | Trường Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên | Tổng ĐTB chung học tập lớp 10 + lớp 11 + kỳ I lớp 12 Hoặc 3 môn xét tuyển lớp 10 + lớp 11 + kỳ I lớp 12 Hoặc 3 môn xét tuyển trong 2 học kỳ (lớp 12) từ 15 điểm trở lên Hoặc ĐTB chung cả năm lớp 12 Hoặc ĐTB các năm lớp 10,11,12 đạt tư 5,5 điểm trở lên |
84 | Học viện Chính sách và Phát triển | Điểm lớp 11 và kỳ I lớp 12; điểm lớp 12; kết hợp điểm học bạ với chứng chỉ, thành tích. |
83 | Học viện Ngoại giao | ĐTB cộng kết quả học tập của 3 HK bất kỳ trong 5 HK lớp 10, 11 và học kỳ I năm học lớp 12 đạt từ 8.0 trở lên |
82 | Trường Đại học Tây Bắc | Đối với nhóm ngành nông - lâm, kinh tế, công nghệ thông tin, du lịch: Tổng điểm 3 môn THXT đạt 18,0 trở lên; Nhóm ngành giáo viên: Học lực lớp 12 xếp loại Giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT 2024 từ 8,0 trở lên |
81 | Trường Đại học Phương Đông | Điểm trung bình 3 học kỳ của 3 môn trong THXT từ 20 điểm trở lên Hoặc học bạ lớp 12 đạt 7,0 trở lên |
80 | Trường Sĩ quan chính trị | Xét tuyển dựa vào học bạ THPT |
79 | Trường Sĩ quan lục quân 1 | Xét tuyển dựa vào học bạ THPT |
78 | Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vinh | Xét điểm cả năm các môn học năm lớp 12 Hoặc ĐTB 3 môn của 5 học kỳ theo tổ hợp xét tuyển |
77 | Trường Đại học Hạ Long | Xét học bạ THPT (Chưa chi tiết) |
76 | Học viện hậu cần | Xét tuyển đối với thí sinh có điểm tổng kết chung từng năm học đạt 7,0 trở lên và điểm tổng kết các môn thuộc THXT A00 hoặc A01 của từng năm học đạt 7,5 trở lên. |
75 | Trường Đại học Luật Hà Nội | Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT 2024 |
74 | Học viện Ngân hàng | Thí sinh có học lực Giỏi năm lớp 12 và có ĐTB cộng 03 năm học (năm học lớp 10, lớp 11 và lớp 12) của từng môn học thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển đạt từ 8.0 trở lên. |
73 | Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh | Tổng điểm trung bình cả năm lớp 11 và học kỳ I lớp 12 hoặc năm học lớp 12 ba môn học bạ trong tổ hợp xét tuyển ≥ 16,0 điểm |
72 | Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh | Kết hợp năng khiếu: Ngành GDTC: Điểm môn Toán hoặc môn Văn theo THXT từ 6.5 điểm trở lên, học lực từ Khá; Ngành còn lại: Điểm môn Toán hoặc môn Văn theo THXT từ 5 điểm trở lên, học lực từ TB trở lên. |
71 | Trường Đại học Hà Nội | Xét tuyển kết hợp: ĐTB chung học kì môn ngoại ngữ của 5 HK (trừ học kì 2 lớp 12) đạt từ 7,0 trở lên; ĐTB chung 5 học kì bậc THPT (HK1L10 + HK2L10 + HK1L11 + HK2L11 + HK1L12)/5 đạt từ 7,0 trở lên |
70 | Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông - ĐH Thái Nguyên | Tổng điểm tổng kết cuối năm của 3 môn học năm lớp 12 Hoặc điểm tổng kết trung bình 3 học kỳ (HK1 lớp 11 + HK2 lớp 11 + HK1 lớp 12) Hoặc ĐTB các môn học cả năm lớp 12 đã quy đổi cộng điểm ưu tiên (nếu có) đạt từ 18.0 trở lên. |
69 | Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định | Xét điểm tổng kết năm lớp 12 của các môn trong tổ hợp xét tuyển. |
68 | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải | ĐTB chung của 3 HK (HK1 lớp 11, HK2 lớp 11 và HK1 lớp 12) của các môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển từ 18 điểm trở lên |
67 | Trường Đại học Đại Nam | Xét tuyển học bạ theo tổng ĐTB năm học lớp 11 và HK1 lớp 12 Hoặc năm lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển. |
66 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền | Điểm TBC 5 học kỳ THPT (không tính học kỳ II năm lớp 12) |
65 | Học viện Tài chính | Xét tuyển học sinh giỏi dựa vào kết quả học tập THPT. |
64 | Trường Đại học Tài chính quản trị kinh doanh | Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12; hoặc kết quả học tập lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 ghi trong học bạ THPT. Tổng điểm xét tuyển 3 môn trong THXT từ 18 điểm trở lên. |
63 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định | Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cả năm lớp 12 của các môn học trong tổ hợp thí sinh đăng ký xét tuyển |
62 | Trường Đại học Điện lực | Xét kết quả học tập các môn thuộc các THXT của năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12. Điểm xét tuyển từ 18 điểm trở lên. |
61 | Trường Đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên | Xét tuyển theo học bạ |
60 | Trường Đại học Công nghiệp Vinh | Xét điểm lớp 12 Hoặc điểm lớp 11 + HK1 lớp 12 các môn trong tổ hợp xét tuyển |
59 | Trường Đại học Kinh tế Nghệ An | Xét tuyển theo kết quả học tập 3 học kỳ THPT (học kỳ 1 lớp 11, học kỳ 2 lớp 11, học kỳ 1 lớp 12). |
58 | Trường Đại học Thương Mại | Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT đối với thí sinh trường chuyên/trọng điểm quốc gia |
57 | Trường Đại học CMC | Xét học bạ kết hợp môn Tiếng Anh theo điểm trung bình (TB) năm lớp 11 và HK1 lớp 12 Hoặc ĐTB lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển; Xét học bạ ĐTB lớp 11 và HK1 lớp 12 Hoặc ĐTB năm học lớp 12 |
56 | Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà | Xét tuyển theo học bạ lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 của lớp 12 Hoặc học bạ kỳ 1 của lớp 12 tổng điểm bình quân 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển không dưới 16 điểm |
55 | Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội | Xét điểm học bạ lớp 11 và học kỳ I lớp 12 theo tổ hợp các môn đăng ký Hoặc điểm học bạ lớp 12 theo tổ hợp các môn đăng ký. |
54 | Học viện Phụ nữ Việt Nam | Thí sinh đạt hạnh kiểm Tốt và có tổng ĐTB chung học tập 03 môn của cả năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12 thuộc tổ hợp ĐKXT của Học viện phải ≥ 19 điểm |
53 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | Tổng ĐTB cả năm lớp 11 (đối với xét tuyển đợt 1) hoặc lớp 12 (đối với xét tuyển đợt 2) theo thang điểm 10 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển, cộng điểm ưu tiên (nếu có) đạt từ 21-24 điểm trở lên |
52 | Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam | Tổng điểm trung bình năm lớp 12 Hoặc 3HK (kì 1, 2 lớp 11 và HK1 lớp 12) của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 18 điểm trở lên (Không môn nào nhỏ hơn 6.0 điểm) |
51 | Trường Đại học Mỏ địa chất | Tổng điểm trung bình các môn học theo khối thi của 3 học kỳ THPT: lớp 11 và kỳ I lớp 12 đạt từ 18 điểm trở lên |
50 | Trường Đại học Lâm nghiệp | Xét tuyển dựa trên kết quả học tập 05 học kỳ (trừ học kỳ II lớp 12) hoặc điểm lớp 12; |
49 | Trường Đại học Mở Hà Nội | Điểm lớp 12; hoặc điểm lớp 12 kết hợp điểm thi năng khiếu. |
48 | Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội | Xét tuyển kết quả học tập (học bạ) của các môn trong tổ hợp xét tuyển tương ứng trong 5 học kỳ đầu tiên bậc THPT |
47 | Trường Đại học Khoa học - ĐH Thái Nguyên | Xét tuyển dựa vào kết quả học tập được ghi trong học bạ THPT. |
46 | Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội | Tổng ĐTB cộng của các đầu điểm gồm điểm TB cả năm lớp 11 và HK1 lớp 12 theo THXT từ 18 điểm trở lên |
45 | Trường Đại học Thái Bình | Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT |
44 | Trường Đại học Hồng Đức | SP: Thí sinh có ĐTB chung 3 môn học thuộc THXT của 3 học kỳ (kỳ 1, kỳ 2 lớp 11 và kỳ 1 lớp 12) ở THPT không thấp hơn 8,0 và có học lực lớp 12 xếp loại giỏi Hoặc ĐTB xét TN THPT từ 8,0 trở lên |
Ngoài SP: Thí sinh có ĐTB chung 3 môn học thuộc THXT của 3 học kỳ (kỳ 1, kỳ 2 lớp 11 và kỳ 1 lớp 12) ở THPT không thấp hơn 5,5 trừ các ngành: Kế toán, QTKD, Luật, Ngôn ngữ Anh và CNTT là 6,0. | ||
43 | Trường Đại học Y tế công cộng | Điểm 5 học kỳ (trừ kỳ II lớp 12). |
42 | Trường Đại học Dược Hà Nội | Xét tuyển kết hợp học bạ với chứng chỉ SAT/ACT Hoặc xét học bạ THPT đối với học sinh giỏi các lớp chuyên của Trường THPT năng khiếu,... |
41 | Trường Đại học Trưng Vương | Xét tuyển kết quả học tập bậc THPT của 2 HK lớp 12 hoặc 3 HK (HK 1,2 lớp 11 và HK 1 lớp 12) |
40 | Trường Đại học Thành Đô | Xét tuyển theo kết quả học tập THPT |
39 | Trường Đại học Hòa Bình | Tổng ĐTB cộng 2 HK lớp 11 và HK I lớp 12 của 3 môn trong THXT từ 15.0 điểm; Tổng điểm lớp 12 của 3 môn trong THXT từ 15.0 điểm trở lên; ĐTB cộng năm lớp 12 đạt từ 5.0 |
38 | Trường Đại học Công nghệ Đông Á | Xét tuyển học bạ THPT |
37 | Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì | Xét tuyển dựa trên kết quả học tập ở bậc học THPT |
36 | Trường Đại học Tân Trào | Xét tuyển theo kết quả học tập lớp 12 |
35 | Trường Đại học Kinh tế kỹ thuật công nghiệp | ĐTB của HK 1 lớp 11, HK 2 lớp 11 và HK 1 lớp 12 của từng môn trong THXT. Điểm xét tuyển phải ≥ 20 điểm (CS Hà Nội); ≥ 18 điểm (CS Nam Định) |
34 | Trường Đại học Nguyễn Trãi | Xét tổng ĐTB cả năm lớp 12 của tổ hợp môn xét Hoặc tổng ĐTB 3 học kỳ gồm kỳ 1 lớp 11, kỳ 2 lớp 11 và kỳ 1 lớp 12 của tổ hợp môn xét từ 18 điểm |
33 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | + Xét tuyển kết hợp giữa CCQT/HSG và học bạ cả năm lớp 10,11,12. + Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực năm 2025 do Đại học Quốc gia Hà Nội, ĐGTD ĐHBKHN tổ chức kết hợp với điểm tổng kết học bạ cả năm lớp 10,11,12 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển. |
32 | Đại học Phenikaa | Điểm xét tuyển dựa vào kết quả học bạ của 3 học kỳ (HK) bao gồm HK1 lớp 11, HK2 lớp 11, HK1 lớp 12 |
31 | Trường Đại học Khoa học và công nghệ Hà Nội | Xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT kết hợp phỏng vấn |
30 | Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên | Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12 hoặc lớp 11: Tổng điểm của 3 môn trong tổ hợp từ 19 điểm. |
29 | Trường Đại học Ngoại Thương | Điểm 5 học kỳ (trừ kỳ II lớp 12) với học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên và học sinh chuyên. |
28 | Trường Đại học Hùng Vương | Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12 |
27 | Đại học Tây Nguyên | Xét học bạ THPT |
26 | Trường Đại học Duy Tân | Xét tuyển kết quả học tập năm lớp 11 và học kỳ 1 năm lớp 12; Hoặc kết quả học tập năm lớp 12 từ 18 điểm |
25 | Trường Đại học Lâm nghiệp tại Đồng Nai | ĐTB chung của THXT học kỳ I lớp 12 đạt từ 6,0 điểm; Hoặc ĐTB chung của THXT cả năm lớp 12 đạt từ 6,0 điểm; Hoặc trung bình chung của tổng ĐTB chung lớp 10, 11, 12 từ 6 điểm |
24 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 | Xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT |
23 | Trường Đại học Thăng Long | Xét tuyển TS có kết quả thi (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) của 03 môn: Toán, Hóa, Sinh đạt tối thiểu từ 19,5/30 điểm, không có đầu điểm nào < 5.0; hạnh kiểm lớp 12 đạt loại Khá trở lên. |
8 - 22 | Các trường khối quân đội (trừ Học viện kỹ thuật quân sự và Học viện quân y) | Thí sinh phải có điểm học bạ các năm học THPT đạt từ 7,0 trở lên, các tổ hợp môn xét tuyển đạt từ 7,5 trở lên |
7 | Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật trung ương | Tuyển thẳng HSG 3 năm THPT đồng thời cả 3 môn trong THXT từ 8,0 trở lên; Xét học bạ ĐTB cộng 3 năm bậc THPT |
6 | Trường Đại học Giao thông vận tải | Xét tổng điểm 3 môn trong THXT (ĐTB lớp 10 + ĐTB lớp 11 + ĐTB lớp 12) |
5 | Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang | -Điểm trung bình 5 kỳ (lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 của lớp 12) từ 6,0 điểm trở lên; |
-Tổng điểm trung bình 3 môn lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển từ 23,0 điểm trở lên (01 môn chính nhân hệ số 2) | ||
4 | Trường Đại học Vinh | Tổng điểm 3 môn trong THXT của năm lớp 12, điểm xét tuyển đạt từ 20 điểm trở lên (ngành ngoài sư phạm) |
3 | Trường Đại học Hà Tĩnh | - Xét tuyển dựa vào kết quả học tập năm lớp 11 hoặc 12 THPT: điểm trung bình cộng của các môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển không nhỏ hơn 6.0. |
2 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội | Điểm 3 năm THPT (kết hợp điểm thi năng khiếu với một số ngành). |
1 | Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp - ĐH Thái Nguyên | Tổng điểm trung bình cộng 3 học kỳ (Kì 1 lớp 11 + Kì 2 Lớp 11 + Kì 1 Lớp 12) Hoặc 2 HK (K1 lớp 12 + Kì 2 Lớp 12) của 3 môn trong tổ hợp ĐKXT từ 18 điểm trở lên |
*Trên đây là Thông tin tham khảo về danh sách trường xét học bạ 2025 ở Hà Nội và các tỉnh miền Bắc. Cần theo dõi trang thông tin của từng trường để biết thêm chi tiết.

Cập nhật mới nhất các trường xét học bạ 2025 ở Hà Nội và các tỉnh miền Bắc? (Hình từ Internet)
Quy định về môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025?
Căn cứ Điều 3 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT về môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 như sau:
Tổ chức kỳ thi gồm 03 buổi thi: 01 buổi thi môn Ngữ văn, 01 buổi thi môn Toán và 01 buổi thi của bài thi tự chọn gồm 02 môn thi trong số các môn: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ định hướng Công nghiệp (gọi tắt là Công nghệ Công nghiệp), Công nghệ định hướng Nông nghiệp (gọi tắt là Công nghệ Nông nghiệp), Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Đức, Tiếng Nhật và Tiếng Hàn).
Đối tượng, điều kiện dự thi tốt nghiệp THPT 2025 được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 19 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định về đối tượng, điều kiện dự thi tốt nghiệp THPT 2025 như sau:
[1] Đối tượng dự thi gồm:
- Người đã hoàn thành Chương trình GDPT/GDTX trong năm tổ chức kỳ thi;
- Người đã hoàn thành Chương trình GDPT/GDTX nhưng chưa tốt nghiệp THPT ở những năm trước;
- Người đã có Bằng tốt nghiệp THPT dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký xét tuyển sinh;
- Người đã có Bằng tốt nghiệp trung cấp dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký xét tuyển sinh.
[2] Điều kiện dự thi:
- Các đối tượng dự thi phải ĐKDT và nộp đầy đủ các giấy tờ đúng thời hạn;
- Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT phải bảo đảm đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ GDĐT.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];