Căn cứ tính khấu trừ 10% thuế TNCN với thu nhập vãng lai là gì?

Ngô Diễm Quỳnh 944 lượt xem
10:06 | 18/07/2026
Căn cứ tính khấu trừ 10% thuế TNCN với thu nhập vãng lai là gì?
Nội dung chính
  1. Căn cứ tính khấu trừ 10% thuế TNCN với thu nhập vãng lai là gì?
  2. Khấu trừ thuế TNCN 10% đối với thu nhập vãng lai doanh nghiệp cấp chứng từ thuế TNCN cho người lao động vào lúc nào?
  3. Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất đang áp dụng là mẫu nào?

Căn cứ tính khấu trừ 10% thuế TNCN với thu nhập vãng lai là gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế TNCN như sau:

Điều 50. Khấu trừ thuế
1. Trừ các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, khi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân căn cứ vào:
a) Thu nhập tính thuế tháng (đối với các khoản thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả, chi trả thay cho cá nhân);
b) Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.

Về căn cứ tính số thuế phải khấu trừ 10%, khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định khấu trừ theo tỷ lệ 10% "trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân", không quy định tính trên thu nhập tính thuế.

Đồng thời, khoản 1 Điều 50 (áp dụng đối với các trường hợp không thuộc khoản 2 và khoản 3) mới quy định việc khấu trừ căn cứ vào thu nhập tính thuế tháng và biểu thuế lũy tiến từng phần.

Như vậy căn cứ tính khấu trừ 10% thuế TNCN với thu nhập vãng lai là tổng thu nhập trong từng lần chi trả mà tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế (bao gồm cả thu nhập miễn thuế).

Số thuế TNCN khấu trừ = 10% x Tổng thu nhập

Căn cứ tính khấu trừ 10% thuế TNCN với thu nhập vãng lai là gì?

Căn cứ tính khấu trừ 10% thuế TNCN với thu nhập vãng lai là gì? (Hình từ Internet)

Khấu trừ thuế TNCN 10% đối với thu nhập vãng lai doanh nghiệp cấp chứng từ thuế TNCN cho người lao động vào lúc nào?

Căn cứ Điều 24 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 24. Thời điểm lập chứng từ
1. Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người nộp thuế, phí, lệ phí trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
3. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc lập một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ lập một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
4. Đối với thu nhập của nhà đầu tư cá nhân phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản mã hóa, chuyển nhượng vàng miếng, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng trong trường hợp khoản thu nhập này đã được tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ, nộp thuế thu nhập cá nhân tại nguồn thì tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
5. Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

Đối với người lao động không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (trường hợp thường áp dụng khấu trừ thuế TNCN 10%), doanh nghiệp lập chứng từ khấu trừ cho từng lần khấu trừ hoặc lập một chứng từ cho nhiều lần khấu trừ trong cùng năm tính thuế khi cá nhân có yêu cầu.

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất đang áp dụng là mẫu nào?

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất áp dụng theo mẫu 03/TNCN tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC cụ thể có dạng như sau:

Tải Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất: Tải về

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất