02 phương án xử lý khoản thuế TNCN nộp thừa theo quy định hiện nay là gì?
Theo Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC có quy định về các phương án xử lý khoản thuế TNCN nộp thừa như sau:
(1) Bù trừ khoản nộp thừa với số tiền thuế còn nợ, tiền chậm nộp còn nợ, tiền phạt còn nợ (sau đây gọi là khoản nợ) hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh phải nộp của lần tiếp theo (sau đây gọi là khoản thu phát sinh) trong các trường hợp:
(1.1) Bù trừ với khoản nợ của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.
(1.2) Bù trừ với khoản thu phát sinh của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.
(1.3) Tổ chức trả thu nhập có số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa thì thực hiện bù trừ theo quy định tại điểm 1.1, 1.2 khoản này. Số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi quyết toán được xác định bằng (=) số thuế nộp thừa của cá nhân uỷ quyền quyết toán trừ (-) số thuế còn phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán; tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm trả cho cá nhân uỷ quyền quyết toán số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi tổ chức chi trả quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
(1.4) Bù trừ với khoản nợ hoặc khoản thu phát sinh có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách của người nộp thuế khác khi người nộp thuế không còn khoản nợ.
(1.5) Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa bằng ngoại tệ thuộc trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ quy định tại Điều 4 Thông tư này khi thực hiện bù trừ phải quy đổi sang đồng Việt nam theo tỷ giá bán ra đầu ngày của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm xác định số thuế nộp thừa để bù trừ.
(2) Hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách
Người nộp thuế có khoản nộp thừa sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại khoản (1) nêu trên mà vẫn còn khoản nộp thừa hoặc không có khoản nợ thì người nộp thuế được gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 42 Thông tư này. Người nộp thuế được hoàn trả khoản nộp thừa khi người nộp thuế không còn khoản nợ.

02 phương án xử lý khoản thuế TNCN nộp thừa theo quy định hiện nay là gì? (Hình từ Internet)
Thời hạn yêu cầu hoàn thuế TNCN là bao lâu?
Theo khoản 3 Điều 60 Luật Quản lý thuế 2019 (hết hiệu lực 01/7/2026) có quy định như sau:
Điều 60. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
[...]
3. Không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa và cơ quan quản lý thuế thực hiện thanh khoản số tiền nộp thừa trên sổ kế toán, trên hệ thống dữ liệu điện tử trong các trường hợp sau đây:
...
c) Khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế.
Xem quy định mới tại khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025
Theo quy định nêu trên, người nộp thuế chỉ được đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ phát sinh số thuế nộp thừa.
Quá thời hạn này, nếu không gửi yêu cầu hoàn thuế thì số thuế TNCN nộp dư sẽ không được giải quyết hoàn.
Hướng dẫn thủ tục yêu cầu hoàn thuế TNCN trên eTax Mobile với kỳ tính thuế 2025 thế nào?
Dưới đây là hướng dẫn nhận tiền hoàn thuế TNCN kỳ tính thuế 2025 thực hiện trong năm 2026 Online thông qua thủ tục quyết toán thuế TNCN, NTT có thể tham khảo:
Lưu ý: Áp dụng đối với người nộp thuế không ủy quyền quyết toán thuế mà trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế.
Theo nội dung hướng dẫn tại tiết 2.3 tiểu mục 2 Mục II Công văn 1296/CT-NVT năm 2026 trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN 2025 có thể thực hiện nộp trực tuyến thông qua Ứng dụng eTax Mobile trên điện thoại
Bước 1: Cá nhân tải và cài đặt Ứng dụng eTax Mobile

Bước 2: Đăng ký/Đăng nhập tài khoản
Người nộp thuế mở ứng dụng eTax Mobile và đăng nhập bằng:
- Mã số thuế và mật khẩu; hoặc
- Tài khoản định danh điện tử VNeID.
- Nếu chưa có tài khoản, chọn "Đăng ký" và làm theo hướng dẫn để tạo tài khoản mới.
Bước 3: Chọn chức năng "Quyết toán thuế"
• Tại giao diện chính của ứng dụng, chọn mục "Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN".
• Tiếp theo, chọn "Hỗ trợ lập tờ khai quyết toán".

Bước 4: Lựa chọn loại tờ khai và kỳ tính thuế
Trong phần "Hỗ trợ lập tờ khai quyết toán":
- Chọn năm quyết toán thuế phù hợp với kỳ tính thuế

- Chọn "Tra cứu", ứng dụng sẽ trả tờ khai do cơ quan thuế hỗ trợ tổng hợp trên cơ sở dữ liệu kê khai của tổ chức chi trả thu nhập.
NTT cần kiểm tra, rà soát, điều chỉnh dữ liệu trước khi nộp tờ khai.
NTT kiểm tra số tiền thuế còn phải nộp ở chỉ tiêu [42] hoặc số thuế nộp thừa được hoàn ở chỉ tiêu [44]
=> Chọn “Tạo tờ khai 02/QTT-TNCN gợi ý
Bước 5: Hoàn thiện tờ khai
Điền đầy đủ các thông tin mà ứng dụng yêu cầu và ấn “tiếp tục" đến khi hoàn thiện
5.1 Xác định cơ quan thuế nộp tờ khai
Kiểm tra lại thông tin tờ khai và Nhấn “Tiếp tục”, hệ thống xác định cơ quan thuế nộp tờ khai.

5.2 Chọn “Tiếp tục”, màn hình hiển thị các chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán thuế
Nhấn “Tiếp tục”, hệ thống hiển thị màn kê khai các chỉ tiêu [20] đến [48], cho phép sửa dữ liệu.

Nếu thông tin trên tờ khai đã trùng khớp NTT chọn "Chấp nhận tờ khai", trường hợp cần thay đổi thông tin NTT chọn "Thay đổi thông tin" để cập nhật lại dữ liệu tờ khai.
Bước 6: Xác nhận là số tiền hoàn thuế và điền thông tin STK nhận tiền
Nếu chỉ tiêu [46] > 0, hệ thống nhập thông tin hoàn trả:
Số tiền hoàn trả (theo chỉ tiêu [46]), chọn hình thức (chuyển khoản/tiền mặt), và điền đầy đủ thông tin bắt buộc tương ứng (tên chủ tài khoản/số tài khoản, ngân hàng,… hoặc thông tin người nhận tiền nếu nhận tiền mặt).
Nếu chỉ tiêu [47] > 0, nhấn “Đề nghị bù trừ”, hệ thống hiển thị các khoản nộp đã quá hạn để bù trừ; kê khai [47] = chỉ tiêu [12] tổng số tiền còn phải nộp đề nghị bù trừ với số tiền nộp thừa.
Lưu ý:
- Chỉ tiêu [24] = Tổng số dòng trên bảng kê 02-1/BK-QTT-TNCN.
- Hoàn trả tiền mặt áp dụng khi số tiền ≤ 5.000.000 đồng.
- Khi đã chấp nhận tờ khai, hệ thống hiển thị lại số tiền thuế TNCN được hoàn để cá nhân xác nhận

6.1 Nhập thông tin tài khoản ngân hàng nhận tiền thuế hoàn
Người nộp thuế nhấn “Tiếp tục”, hệ thống hiển thị màn hoàn thành tờ khai 02/QTT-TNCN.

6.2 NTT kê khai thông tin người phụ thuộc nếu có

Nếu nhấn “Bảng kê 02-1/BK-QTT-TNCN”, nhập người phụ thuộc (nếu có):
Họ tên [10], Mã số thuế [11] hoặc Loại giấy tờ [12], Số giấy tờ [13], Ngày sinh [14], Quan hệ [15], Thời gian giảm trừ [16], [17]… đều phải nhập theo yêu cầu.
Bước 7: Đính kèm phụ lục, chứng từ liên quan để nộp tờ khai
Chọn “Thêm mới phụ lục” để đính kèm chứng từ khấu trừ, hợp đồng, CCCD và các tài liệu liên quan, đồng thời cần lưu ý đảm bảo file phù hợp định dạng (PDF/JPEG/PNG) và dung lượng không vượt quá giới hạn hệ thống. Sau khi hoàn thiện, nhấn “Nộp tờ khai”.

Bước 8: Xác thực nộp tờ khai bằng mã OTP
Nhấn “Tiếp tục” sau khi hoàn tất tải lên toàn bộ phụ lục.
Hệ thống gửi mã OTP về số điện thoại đăng ký.
Nhập chính xác mã OTP để hoàn thành việc nộp tờ khai.
Bước 9: Hoàn thành nộp tờ khai
Chọn “Xác nhận”, hệ thống thông báo “Nộp tờ khai thành công”.
Ngay sau khi hồ sơ được gửi thành công, hệ thống sẽ phát hành thông báo tiếp nhận và chuyển sang bước kiểm tra điều kiện để xử lý hoàn thuế tự động.
* Trên đây là toàn bộ nội dung về 02 phương án xử lý khoản thuế TNCN nộp thừa theo quy định hiện nay.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];