Cách tính tiền chậm nộp thuế TNDN tạm tính là bao nhiêu?

Lê Nguyễn Minh Thy 6,044 lượt xem
15:40 | 05/01/2026
Cách tính tiền chậm nộp thuế TNDN tạm tính là bao nhiêu? Các trường hợp nào phải nộp tiền chậm nộp thuế, khoản thu khác?
Nội dung chính
  1. Cách tính tiền chậm nộp thuế TNDN tạm tính là bao nhiêu?
  2. Các trường hợp nào phải nộp tiền chậm nộp thuế, khoản thu khác?
  3. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như thế nào?

Cách tính tiền chậm nộp thuế TNDN tạm tính là bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về xử lý đối với việc tính tiền chậm nộp thuế TNDN tạm tính như sau:

Điều 16. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác
[...]
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu và 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan hải quan quản lý thu;
b) Thời gian tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định của Chính phủ.
[...]

Căn cứ tại điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
[...]
6. Các loại thuế, khoản thu khai quyết toán năm và quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm. Cụ thể như sau:
[...]
b) Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài; thuế thu nhập doanh nghiệp kê khai theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này). Người nộp thuế phải tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn cấp tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) và được trừ số thuế đã tạm nộp với số phải nộp theo quyết toán thuế năm.
[...]
Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 04 đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
[...]

Theo đó, mức tạm nộp thuế TNDN trong 4 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.

Nếu doanh nghiệp nộp thiếu so với số thuế tạm nộp 4 quý đầu năm, doanh nghiệp phải nộp chậm nộp thuế TNDN trên số thuế còn nộp thiếu kể từ ngày tiếp theo sau ngày của thời hạn tạm nộp thuế TNDN của quý 4 đến ngày nộp đủ số thuế TNDN còn thiếu.

Như vậy, cách tính tiền chậm nộp thuế TNDN tạm tính theo công thức sau:

Tiền phạt chậm nộp

=

Số thuế phải nộp

X

0,03%

X

Số ngày chậm nộp

Trong đó:

- Lãi suất phạt chậm nộp bằng 0,03%/ngày;

- Số ngày chậm nộp được tính từ ngày tiếp theo sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế cho đến ngày hoàn tất nghĩa vụ nộp thuế.

Trên đây là thông tin: Cách tính tiền chậm nộp thuế TNDN tạm tính là bao nhiêu?

Xem thêm:

>>> Trường hợp xác định thời gian áp dụng kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 theo Nghị định 320 như thế nào?

>>> 06 trường hợp chi khấu hao tài sản cố định không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào?

Mức phạt chậm nộp thuế TNDN tạm tính theo công thức nào?

Cách tính tiền chậm nộp thuế TNDN tạm tính là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Các trường hợp nào phải nộp tiền chậm nộp thuế, khoản thu khác?

Căn cứ khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm:

- Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp quy định tại Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025;

- Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu;

- Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu;

- Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025;

- Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025;

- Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025 đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025;

- Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác, cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước chậm nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu được thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền nộp chậm theo quy định;

- Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật thì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp theo quy định thay cho người nộp thuế;

- Việc nộp tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

- Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.

- Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).