Cách tính lương hưu cho lao động nữ năm 2024?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 151 lượt xem
16:27 | 07/11/2023
Cho hỏi: Cách tính lương hưu cho lao động nữ năm 2024? Câu hỏi của chị Oanh (Tuy Hòa)
Nội dung chính
  1. Cách tính lương hưu cho lao động nữ năm 2024?
  2. Độ tuổi nghỉ hưu của lao động nữ năm 2024 là bao nhiêu?
  3. Lao động nữ đang hưởng lương hưu thì có được hưởng bảo hiểm y tế không?

Cách tính lương hưu cho lao động nữ năm 2024?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP có quy định mức lương hưu của người tham gia bảo hiểm xã hội được tính như sau:

Mức lương hưu hàng tháng = Tỉ lệ (%) hưởng lương hưu hàng tháng x Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Đồng thời, tại Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 hướng dẫn cách tính lương hưu cho lao động nữ năm 2024 cụ thể:

Tỉ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng được xác định cụ thể:

Đối với lao động nữ: Đóng đủ 15 năm bảo hiểm xã hội được 45%.

Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, được tính thêm 2%. Lưu ý, mức hưởng tối đa là 75%.

Ví dụ: Lao động nữ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc với mức đóng bình quân là 9 triệu đồng/tháng, tính đến thời điểm đủ tuổi về hưu là 35 năm. Tính đến tháng 01.2024, lao động nữ đủ tuổi về hưu theo quy định. Lương hưu của bà được tính như sau:

- 15 năm đầu tham gia sẽ được hưởng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

- Từ năm thứ 16 đến năm thứ 35 là 20 năm được hưởng thêm: 20 x 2% = 40%. Tổng 2 tỉ lệ là: 45% + 40% = 85%. Tuy nhiên, mức lương hưu tối đa là 75% cộng thêm trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu mà lao động nữ được nhận.

Như vậy, mức hưởng lương hưu của bà là: 75% x 9 triệu đồng = 6.750.000 đồng/tháng.

Cách tính lương hưu cho lao động nữ năm 2024?

Cách tính lương hưu cho lao động nữ năm 2024? (Hình từ Internet)

Độ tuổi nghỉ hưu của lao động nữ năm 2024 là bao nhiêu?

Theo Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tuổi nghỉ hưu cụ thể như sau:

Tuổi nghỉ hưu
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, độ tuổi nghỉ hưu của lao động nữ năm 2024 sẽ được điều chỉnh tăng theo lộ trình nhất định cho đến khi nữ đủ 60 tuổi vào năm 2035.

Như vậy, độ tuổi nghỉ hưu của lao động nữ năm 2024 làm việc trong điều kiện bình thường là từ đủ 56 tuổi 4 tháng.

Lao động nữ đang hưởng lương hưu thì có được hưởng bảo hiểm y tế không?

Căn cứ theo Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về quyền của người lao động cụ thể như sau:

Quyền của người lao động
1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
2. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội.
3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau:
a) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền;
b) Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng;
c) Thông qua người sử dụng lao động.
4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:
a) Đang hưởng lương hưu;
b) Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;
c) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
d) Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.
...

Như vậy, theo quy định trên việc lao động nữ đang hưởng lương hưu không làm mất đi quyền lợi về bảo hiểm y tế.

Do đó, lao động nữ đang hưởng lương hưu thì vẫn sẽ được hưởng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

Trân trọng!

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất