Cách hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế mới nhất 2026 theo Thông tư 99 ra sao?

Ngô Diễm Quỳnh 8,502 lượt xem
10:30 | 12/05/2026
Hướng dẫn cách hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế mới nhất năm 2026 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, cách ghi nhận TK 811.
Nội dung chính
  1. Cách hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế mới nhất 2026 theo Thông tư 99 ra sao?
  2. Tiền phạt chậm nộp thuế có được tính vào chi phí được trừ thuế TNDN không?
  3. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thuế từ 01/7/2026 là gì?

Cách hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế mới nhất 2026 theo Thông tư 99 ra sao?

Tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC doanh nghiệp thực hiện hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế vào Tài khoản 811.

Theo đó khoản tiền phạt do chậm nộp thuế được kế toán hạch toán vào chi phí khác tại năm doanh nghiệp nhận quyết định xử phạt, ghi nhận trên TK 811.

Cách hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế Tài khoản 811 như sau:

- Phản ánh số tiền phạt nộp chậm, ghi:

+ Nợ TK 811 – Chi phí khác

+ Có TK 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

- Nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, ghi:

+ Nợ TK 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

+ Có TK 111, 112 – Số tiền nộp thuế

- Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh (bao gồm tiền phạt chậm nộp thuế), ghi:

+ Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

+ Có TK 811: Chi phí khác

Hướng dẫn trên áp dụng cho tiền phạt khi chậm nộp thuế không áp dụng với khoản bị truy thu.

Doanh nghiệp cần phân biệt:

- Tiền truy thu (VD: Truy thu thuế GTGT, Truy thu thuế TNDN...)

- Tiền phạt chậm nộp thuế

Là 2 khoản khác nhau và hạch toán khác nhau.

Xem thêm:

>> FULL danh sách hơn 4600 doanh nghiệp nợ thuế TPHCM tính đến tháng 3/2026 chi tiết ra sao?

>> Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế GTGT mới nhất 2026?

Cách hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế mới nhất 2026 theo Thông tư 99 ra sao?

Cách hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế mới nhất 2026 theo Thông tư 99 ra sao? (Hình từ Internet)

Tiền phạt chậm nộp thuế có được tính vào chi phí được trừ thuế TNDN không?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
1. Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.
2. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: Vi phạm luật giao thông, vi phạm quy định đăng ký kinh doanh, vi phạm quy định kế toán, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.
3. Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; khoản chi đã được chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của doanh nghiệp.
[...]

Như vậy, tiền phạt chậm nộp thuế được xác định là khoản phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định. Do đó, doanh nghiệp không được tính khoản tiền này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thuế từ 01/7/2026 là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thuế như sau:

(1) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp quy định tại Điều 14 của Luật này;

(2) Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu;

(3) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu;

(4) Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 của Luật này;

(5) Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 của Luật này;

(6) Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 của Luật này;

(7) Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác, cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước chậm nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu được thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền nộp chậm theo quy định;

(8) Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật thì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp theo quy định thay cho người nộp thuế;

(9) Việc nộp tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Ngô Diễm Quỳnh
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất