Các loại đất trên sổ đỏ được ghi như thế nào? Danh mục bảng mã mục đích sử dụng đất?

Phan Vũ Hiền Mai 5,654 lượt xem
11:05 | 21/05/2024
Cho tôi hỏi căn cứ vào mục đích sử dụng thì đất đai được phân loại thành bao nhiêu loại? Các loại đất trên sổ đỏ được ghi như thế nào? Câu hỏi từ anh Hào (Bình Định)
Nội dung chính
  1. Căn cứ vào mục đích sử dụng thì đất đai được phân loại thành bao nhiêu loại?
  2. Các loại đất trên sổ đỏ được ghi như thế nào?
  3. Danh mục bảng mã mục đích sử dụng đất được quy định như thế nào?

Căn cứ vào mục đích sử dụng thì đất đai được phân loại thành bao nhiêu loại?

Căn cứ Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định phân loại đất:

Điều 9. Phân loại đất
1. Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
2. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
d) Đất nuôi trồng thủy sản;
đ) Đất chăn nuôi tập trung;
e) Đất làm muối;
...

Như vậy, căn cứ vào mục đích sử dụng thì đất đai được phân thành 03 nhóm đất như sau:

- Nhóm đất nông nghiệp

- Nhóm đất phi nông nghiệp

- Nhóm đất chưa sử dụng

Các loại đất trên sổ đỏ được ghi như thế nào? Danh mục bảng mã mục đích sử dụng đất?Các loại đất trên sổ đỏ được ghi như thế nào? Danh mục bảng mã mục đích sử dụng đất? (Hình từ Internet)

Các loại đất trên sổ đỏ được ghi như thế nào?

Căn cứ khoản 6 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định thể hiện thông tin về thửa đất tại trang 2 của Giấy chứng nhận:

Điều 6. Thể hiện thông tin về thửa đất tại trang 2 của Giấy chứng nhận
...
6. Mục đích sử dụng đất được ghi theo quy định sau:
a) Mục đích sử dụng đất ghi thống nhất với sổ địa chính bằng tên gọi cụ thể với các loại đất như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp gồm: "Đất chuyên trồng lúa nước", "Đất trồng lúa nước còn lại", "Đất trồng lúa nương", "Đất trồng cây hàng năm khác", "Đất trồng cây lâu năm", "Đất rừng sản xuất", "Đất rừng phòng hộ", "Đất rừng đặc dụng", "Đất nuôi trồng thủy sản", "Đất làm muối", "Đất nông nghiệp khác";
...

Như vậy, các loại đất trên sổ đỏ được ghi bằng tên gọi cụ thể với các loại đất. Cụ thể các loại đất trên sổ đỏ được ghi như sau:

[1] Nhóm đất nông nghiệp gồm:

- Đất chuyên trồng lúa nước

- Đất trồng lúa nước còn lại

- Đất trồng lúa nương

- Đất trồng cây hàng năm khác

- Đất trồng cây lâu năm

- Đất rừng sản xuấ

- Đất rừng phòng hộ

- Đất rừng đặc dụng

- Đất nuôi trồng thủy sản

- Đất làm muối

- Đất nông nghiệp khác

[2] Nhóm đất phi nông nghiệp gồm:

- Đất ở tại nông thôn

- Đất ở tại đô thị

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan

- Đất quốc phòng

- Đất an ninh

- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

- Đất xây dựng cơ sở văn hóa

- Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

- Đất xây dựng cơ sở y tế

- Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

- Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

- Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

- Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác

- Đất khu công nghiệp

- Đất cụm công nghiệp

- Đất khu chế xuất

- Đất thương mại, dịch vụ

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

- Đất giao thông

- Đất thủy lợi

- Đất có di tích lịch sử - văn hóa

- Đất có danh lam thắng cảnh

- Đất sinh hoạt cộng đồng

- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

- Đất công trình năng lượng

- Đất công trình bưu chính, viễn thông

- Đất chợ

- Đất bãi thải, xử lý chất thải

- Đất công trình công cộng khác

- Đất cơ sở tôn giáo

- Đất cơ sở tín ngưỡng

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa hoặc Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà hỏa táng hoặc Đất làm nhà hỏa táng hoặc Đất làm nhà tang lễ

- Đất có mặt nước chuyên dùng

- Đất phi nông nghiệp khác

Danh mục bảng mã mục đích sử dụng đất được quy định như thế nào?

Căn cứ Tiểu mục 1 Mục 2 Phụ lục 1 Cấu trúc và kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu đất đai ban hành kèm theo Thông tư 75/2015/TT-BTNMT quy định danh mục bảng mã mục đích sử dụng đất như sau:

Mã

Giá trị

LUC

Đất chuyên trồng lúa nước

LUK

Đất trồng lúa nước còn lại

LUN

Đất trồng lúa nương

BHK

Đất bằng trồng cây hàng năm khác

NHK

Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác

CLN

Đất trồng cây lâu năm

RSX

Đất rừng sản xuất

RPH

Đất rừng phòng hộ

RDD

Đất rừng đặc dụng

NTS

Đất nuôi trồng thủy sản

LMU

Đất làm muối

NKH

Đất nông nghiệp khác

ONT

Đất ở tại nông thôn

ODT

Đất ở tại đô thị

TSC

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

DTS

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DVH

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DYT

Đất xây dựng cơ sở y tế

DGD

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DTT

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DKH

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DXH

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DNG

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DSK

Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác

CQP

Đất quốc phòng

CAN

Đất an ninh

SKK

Đất khu công nghiệp

SKN

Đất cụm công nghiệp

SKT

Đất khu chế xuất

TMD

Đất thương mại, dịch vụ

SKC

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKS

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKX

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

DGT

Đất giao thông

DTL

Đất thủy lợi

DDT

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDL

Đất có danh lam thắng cảnh

DSH

Đất sinh hoạt cộng đồng

DKV

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DNL

Đất công trình năng lượng

DBV

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DCH

Đất chợ

DRA

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DCK

Đất công trình công cộng khác

TON

Đất cơ sở tôn giáo

TIN

Đất cơ sở tín ngưỡng

NTD

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

SON

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

MNC

Đất có mặt nước chuyên dùng

PNK

Đất phi nông nghiệp khác

BCS

Đất bằng chưa sử dụng

DCS

Đất đồi núi chưa sử dụng

NCS

Núi đá không có rừng cây

Trân trọng!

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, đến năm 2029, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư phải đạt tối thiểu bao nhiêu?

Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, đến năm 2029, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư phải đạt tối thiểu bao nhiêu?

Bài viết mới nhất