Cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng không có chức năng đặt hàng và thanh toán thực hiện nghĩa vụ thế nào?

11:00 | 09/09/2026
Cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng không có chức năng đặt hàng và thanh toán thực hiện nghĩa vụ đăng ký, khai, tính và nộp thuế theo Điều 42 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng không có chức năng đặt hàng và thanh toán thực hiện nghĩa vụ thế nào?
  2. Hồ sơ khai thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán gồm gì?
  3. Quy định về chính sách bảo mật công khai trên nền tảng thương mại điện tử ra sao?

Cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng không có chức năng đặt hàng và thanh toán thực hiện nghĩa vụ thế nào?

Căn cứ Điều 42 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán trực tiếp khai thuế, tính thuế, nộp thuế như sau:

(1). Đăng ký giao dịch thuế điện tử và đăng ký thuế:

- Cá nhân không cư trú sử dụng địa chỉ thư điện tử chính thức giao dịch với cơ quan thuế để thực hiện đăng ký giao dịch thuế điện tử cùng với đăng ký thuế lần đầu thông qua hồ sơ khai thuế và được cơ quan thuế thông báo mã số thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế;

- Trường hợp có thay đổi thông tin đăng ký thuế, cá nhân không cư trú thực hiện việc thay đổi thông tin thông qua hồ sơ khai thuế; cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống thông tin quản lý thuế;

- Thời hạn đăng ký thuế thực hiện theo quy định khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

(2). Khai thuế, tính thuế, nộp thuế:

- Cá nhân không cư trú thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;

- Cá nhân không cư trú tính thuế theo quy định của pháp luật thuế;

- Cá nhân không cư trú nộp thuế bằng phương thức điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.

(3). Hồ sơ khai thuế thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Trên đây là thông tin về "Cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng không có chức năng đặt hàng và thanh toán thực hiện nghĩa vụ thế nào?".

Cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng không có chức năng đặt hàng và thanh toán thực hiện nghĩa vụ thế nào?

Cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng không có chức năng đặt hàng và thanh toán thực hiện nghĩa vụ thế nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ khai thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán gồm gì?

Theo khoản 3 Điều 31 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định hồ sơ khai thuế đối với cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thực hiện theo quy định tại điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu 03/CNNN-TMĐT ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC Tờ khai thuế đối với cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán

Tải về

Quy định về chính sách bảo mật công khai trên nền tảng thương mại điện tử ra sao?

Theo Điều 5 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định chính sách bảo mật công khai trên nền tảng thương mại điện tử như sau:

(1) Chính sách bảo mật bao gồm ít nhất các nội dung sau đây:

- Mục đích, phạm vi thu thập thông tin của người sử dụng;

- Phạm vi sử dụng thông tin;

- Thời gian lưu trữ thông tin hoặc phương pháp xác định thời gian lưu trữ thông tin;

- Tổ chức, cá nhân có thể được tiếp cận thông tin cá nhân;

- Biện pháp bảo mật thông tin, dữ liệu của người sử dụng;

- Phương thức, quy trình để chủ thể dữ liệu xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu của mình trên nền tảng;

- Phương thức, quy trình tiếp nhận yêu cầu của chủ thể dữ liệu trong việc xóa, hủy hoặc hạn chế xử lý dữ liệu của mình đã cung cấp;

- Phương thức, quy trình tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại, yêu cầu, phản ánh của chủ thể dữ liệu liên quan đến việc bảo mật thông tin.

(2) Nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 248/2026/NĐ-CP phải tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất