Cá nhân có doanh thu năm trên 500 triệu đến 3 tỷ chịu thuế suất thuế TNCN bao nhiêu %?
Ngày 10/12/2025 Quốc hội đã ban hành Luật số 109/2025/QH15 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Theo đó, căn cứ Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:
Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
[...]
Như vậy, cá nhân có doanh thu năm trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng sẽ chịu thuế suất thuế TNCN 15%.
Lưu ý: Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế.
Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
- Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025;
- Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
- Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
- Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
* Trên đây là Thông tin Cá nhân có doanh thu năm trên 500 triệu đến 3 tỷ chịu thuế suất thuế TNCN bao nhiêu %?
>>> Công thức tính thuế TNCN đối với cá nhân có doanh thu trên 3 tỷ từ 2026 thế nào?
>>> Bảng so sánh Luật thuế TNCN 2025 và Luật thuế TNCN 2007 chi tiết ra sao?

Cá nhân có doanh thu năm trên 500 triệu đến 3 tỷ chịu thuế suất thuế TNCN bao nhiêu %? (Hình từ Internet)
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN là khi nào?
Tại Điều 28 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN như sau:
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 20 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 21, 22, 25, 26 và 27 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 24 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập nào?
Căn cứ theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định trừ thu nhập được miễn thuế thuế thu nhập cá nhân được quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm:
[1] Thu nhập từ kinh doanh:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
[2] Thu nhập từ tiền lương, tiền công:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
[3] Thu nhập từ đầu tư vốn:
- Tiền lãi cho vay;
- Lợi tức cổ phần;
- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.
[4] Thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
[5] Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
[6] Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
- Trúng thưởng xổ số;
- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;
- Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược;
- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.
[7] Thu nhập từ tiền bản quyền, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
[8] Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
[9] Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
[10] Thu nhập khác, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;
- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];