Biển số xe 48 là tỉnh nào sau sáp nhập từ ngày 1/7/2025?

16:32 | 07/07/2025
Biển số xe 48 là tỉnh nào từ ngày 1/7/2025? Biển số xe có seri “CD” cấp cho xe nào? Độ tuổi được điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Biển số xe 48 là tỉnh nào từ ngày 1/7/2025?
  2. Biển số xe có seri “CD” cấp cho xe nào?
  3. Độ tuổi được điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ là bao nhiêu?

Biển số xe 48 là tỉnh nào từ ngày 1/7/2025?

Căn cứ theo quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm Thông tư 79/2024/TT-BCA được sửa đổi bởi Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về

Như vậy, sau sáp nhập, từ ngày 1/7/2025, biển số xe 48 ở tỉnh Lâm Đồng.

Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

1

An Giang

Tại đây

2

Bắc Ninh

Tại đây

3

Cà Mau

Tại đây

4

Cần Thơ

Tại đây

5

Cao Bằng

Tại đây

6

Đà Nẵng

Tại đây

7

Đắk Lắk

Tại đây

8

Điện Biên

Tại đây

9

Đồng Nai

Tại đây

10

Đồng Tháp

Tại đây

11

Gia Lai

Tại đây

12

Hà Nội

Tại đây

13

Hà Tĩnh

Tại đây

14

Hải Phòng

Tại đây

15

Hưng Yên

Tại đây

16

Khánh Hòa

Tại đây

17

Lai Châu

Tại đây

18

Lâm Đồng

Tại đây

19

Lạng Sơn

Tại đây

20

Lào Cai

Tại đây

21

Nghệ An

Tại đây

22

Ninh Bình

Tại đây

23

Phú Thọ

Tại đây

24

Quảng Ngãi

Tại đây

25

Quảng Ninh

Tại đây

26

Quảng Trị

Tại đây

27

Sơn La

Tại đây

28

Tây Ninh

Tại đây

29

Thái Nguyên

Tại đây

30

Thanh Hóa

Tại đây

31

Thừa Thiên Huế

Tại đây

32

TP. Hồ Chí Minh

Tại đây

33

Tuyên Quang

Tại đây

34

Vĩnh Long

Tại đây

35

Cục CSGT

Tại đây

Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025:

Ký hiệu

Tên địa phương

11

Tại đây

12

Tại đây

14

Tại đây

15

Tại đây

16

Tại đây

17

Tại đây

18

Tại đây

19

Tại đây

20

Tại đây

21

Tại đây

22

Tại đây

23

Tại đây

24

Tại đây

25

Tại đây

26

Tại đây

27

Tại đây

28

Tại đây

29

Tại đây

30

Tại đây

31

Tại đây

32

Tại đây

33

Tại đây

34

Tại đây

35

Tại đây

36

Tại đây

37

Tại đây

38

Tại đây

39

Tại đây

40

Tại đây

41

Tại đây

43

Tại đây

47

Tại đây

48

Tại đây

49

Tại đây

50

Tại đây

51

Tại đây

52

Tại đây

53

Tại đây

54

Tại đây

55

Tại đây

56

Tại đây

57

Tại đây

58

Tại đây

59

Tại đây

60

Tại đây

61

Tại đây

62

Tại đây

63

Tại đây

64

Tại đây

65

Tại đây

66

Tại đây

67

Tại đây

68

Tại đây

69

Tại đây

70

Tại đây

71

Tại đây

72

Tại đây

73

Tại đây

74

Tại đây

75

Tại đây

76

Tại đây

77

Tại đây

78

Tại đây

79

Tại đây

80

Tại đây

81

Tại đây

82

Tại đây

83

Tại đây

84

Tại đây

85

Tại đây

86

Tại đây

88

Tại đây

89

Tại đây

90

Tại đây

92

Tại đây

93

Tại đây

94

Tại đây

95

Tại đây

97

Tại đây

98

Tại đây

99

Tại đây

Trên đây là thông tin về "Biển số xe 48 là tỉnh nào sau sáp nhập từ ngày 1/7/2025?".

Biển số xe 48 là tỉnh nào sau sáp nhập từ ngày 1/7/2025?

Biển số xe 48 là tỉnh nào sau sáp nhập từ ngày 1/7/2025? (Hình từ Internet)

Biển số xe có seri “CD” cấp cho xe nào?

Theo khoản 5 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định như sau:

Điều 37. Quy định về biển số xe
[...]
5. Màu sắc, seri biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước:
a) Biển số xe ô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban an toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị - xã hội (gồm Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam); Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ cơ sở đào tạo, sát hạch lái xe;
b) Biển số xe mô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9, cấp cho xe của các đối tượng quy định tại điểm a khoản này;
c) Biển số xe ô tô nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này;
d) Biển số xe mô tô nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản này;
đ) Biển số xe ô tô nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô, sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z;
e) Một số trường hợp có seri riêng, gồm:
Biển số xe có seri “CD” cấp cho xe máy chuyên dùng;
Biển số xe có seri “RM” cấp cho romoóc, sơ mi rơmoóc;
Biển số xe có seri “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế, xe chở người bốn bánh gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ;
Biển số xe có seri “KT” cấp cho xe của doanh nghiệp quân đội được Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng đề nghị đăng ký xe;
Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì cấp biển số xe của loại xe đó;
Biển số xe có seri riêng cấp cho đối tượng nào thì có màu sắc tương ứng theo quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 5 Điều này;
Biển số xe trúng đấu giá có gắn tem nhận diện nền màu đỏ và màu vàng, chữ màu xanh (theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này);
Biển số xe sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường có gắn tem nhận diện màu xanh lá cây (theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).
[...]

Theo đó, biển số xe có seri “CD” cấp cho xe máy chuyên dùng.

Độ tuổi được điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ là bao nhiêu?

Theo Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ như sau:

Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:
a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;
b) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;
c) Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;
d) Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;
đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;
e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.
2. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm điều kiện sức khỏe phù hợp với từng loại phương tiện được phép điều khiển. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô; xây dựng cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định độ tuổi của người lái xe trong lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Theo đó, độ tuổi được điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ là từ đủ 18 tuổi trở lên.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về thiết kế kỹ thuật tổng thể dự án đường sắt như thế nào?

Nghị định 352/2026/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.

Bài viết mới nhất