Biển số xe 35 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?
Ngày 30/6/2025, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về sửa đổi quy định về biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có hiệu lực từ 01/7/2025.
Theo đó, biển số xe 35 sau sáp nhập tỉnh thành 2025 là biển số xe tỉnh Ninh Bình
Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025:
STT | Tên địa phương | Ký hiệu |
1 | An Giang | |
2 | Bắc Ninh | |
3 | Cà Mau | |
4 | Cần Thơ | |
5 | Cao Bằng | |
6 | Đà Nẵng | |
7 | Đắk Lắk | |
8 | Điện Biên | |
9 | Đồng Nai | |
10 | Đồng Tháp | |
11 | Gia Lai | |
12 | Hà Nội | |
13 | Hà Tĩnh | |
14 | Hải Phòng | |
15 | Hưng Yên | |
16 | Khánh Hòa | |
17 | Lai Châu | |
18 | Lâm Đồng | |
19 | Lạng Sơn | |
20 | Lào Cai | |
21 | Nghệ An | |
22 | Ninh Bình | |
23 | Phú Thọ | |
24 | Quảng Ngãi | |
25 | Quảng Ninh | |
26 | Quảng Trị | |
27 | Sơn La | |
28 | Tây Ninh | |
29 | Thái Nguyên | |
30 | Thanh Hóa | |
31 | Thừa Thiên Huế | |
32 | TP. Hồ Chí Minh | |
33 | Tuyên Quang | |
34 | Vĩnh Long | |
35 | Cục CSGT |
Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025:
Ký hiệu | Tên địa phương |
11 | |
12 | |
14 | |
15 | |
16 | |
17 | |
18 | |
19 | |
20 | |
21 | |
22 | |
23 | |
24 | |
25 | |
26 | |
27 | |
28 | |
29 | |
30 | |
31 | |
32 | |
33 | |
34 | |
35 | |
36 | |
37 | |
38 | |
39 | |
40 | |
41 | |
43 | |
47 | |
48 | |
49 | |
50 | |
51 | |
52 | |
53 | |
54 | |
55 | |
56 | |
57 | |
58 | |
59 | |
60 | |
61 | |
62 | |
63 | |
64 | |
65 | |
66 | |
67 | |
68 | |
69 | |
70 | |
71 | |
72 | |
73 | |
74 | |
75 | |
76 | |
77 | |
78 | |
79 | |
80 | |
81 | |
82 | |
83 | |
84 | |
85 | |
86 | |
88 | |
89 | |
90 | |
92 | |
93 | |
94 | |
95 | |
97 | |
98 | |
99 |
* Trên đây là thông tin về Biển số xe 35 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?

Biển số xe 35 tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025? (Hình từ Internet)
Xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài tham gia giao thông tại Việt Nam có cần cho phép không?
Căn cứ Điều 55 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với trường hợp xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam; xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch:
Điều 55. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với trường hợp xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam; xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch
1. Xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
2. Cơ quan cấp phép cho xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch thông báo ngay cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
3. Việc lưu hành xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch được quy định như sau:
a) Chấp hành quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó;
[...]
Theo quy định trên, xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại khi nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 12 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại trong các trường hợp sau:
- Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc báo hiệu khác dành cho người đi bộ hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường
- Có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường
- Chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế
- Nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường bộ, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc
- Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ
- Khu vực có trường học, bệnh viện, bến xe, công trình công cộng tập trung đông người, khu vực đông dân cư, chợ, khu vực đang thi công trên đường bộ, hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ
- Có vật nuôi đi trên đường hoặc chăn thả ở ven đường
- Tránh xe đi ngược chiều hoặc khi cho xe đi phía sau vượt; khi có tín hiệu xin đường, tín hiệu khẩn cấp của xe đi cùng chiều phía trước
- Điểm dừng xe, đỗ xe trên đường bộ có khách đang lên, xuống xe
- Gặp xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, hàng hóa nguy hiểm; đoàn người đi bộ
- Gặp xe ưu tiên
- Điều kiện trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ
- Khu vực đang tổ chức kiểm soát giao thông đường bộ
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];