Bản đồ diện tích 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025?

Lê Nguyễn Minh Thy 2,163 lượt xem
17:12 | 07/10/2025
Bản đồ diện tích 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025? Bản đồ hành chính các cấp gồm những nội dung gì? Việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc nào?
Nội dung chính
  1. Bản đồ diện tích 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025?
  2. Bản đồ hành chính các cấp gồm những nội dung gì?
  3. Việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc nào?

Bản đồ diện tích 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025?

Ngày 12/4/2025, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 về Hội nghị lần thứ 11 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII.

Căn cứ tại tiểu mục 3.2 Mục 3 Chương 4 Đề án ban hành kèm theo Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025 có nêu phương án sắp xếp cụ thể đối với 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025 mới.

Bản đồ diện tích 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025?

Sau đây là bản đồ diện tích 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025 được Bộ Nội vụ công bố dựa trên Quyết định 759:

Bản đồ diện tích 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025

STT

Tên tỉnh/thành phố sau sáp nhập

Diện tích (km²)

1

Lâm Đồng (Lâm Đồng + Đắk Nông + Bình Thuận)

24.233,1

2

Gia Lai (Gia Lai + Bình Định)

21.576,5

3

Đắk Lắk (Đắk Lắk + Phú Yên)

18.096,4

4

Nghệ An (giữ nguyên)

16.486,5

5

Sơn La (giữ nguyên)

14.109,8

6

Quảng Ngãi (Quảng Ngãi + Kon Tum)

14.832,6

7

Tuyên Quang (Tuyên Quang + Hà Giang)

13.795,6

8

Lào Cai (Lào Cai + Yên Bái)

13.257

9

Đồng Nai (Đồng Nai + Bình Phước)

12.737,2

10

Quảng Trị (Quảng Trị + Quảng Bình)

12.700,0

11

TP. Đà Nẵng (Đà Nẵng + Quảng Nam)

11.859,6

12

Thanh Hóa (giữ nguyên)

11.114,7

13

Phú Thọ (Phú Thọ + Vĩnh Phúc + Hòa Bình)

9.361,4

14

Điện Biên (giữ nguyên)

9.539,9

15

Lai Châu (giữ nguyên)

9.068,7

16

An Giang (An Giang + Kiên Giang)

9.888,9

17

Khánh Hòa (Khánh Hòa + Ninh Thuận)

8.555,9

18

Tây Ninh (Tây Ninh + Long An)

8.536,5

19

Thái Nguyên (Thái Nguyên + Bắc Kạn)

8.375,3

20

Lạng Sơn (giữ nguyên)

8.310,2

21

Cà Mau (Cà Mau + Bạc Liêu)

7.942,4

22

Cao Bằng (giữ nguyên)

6.700,4

23

Quảng Ninh (giữ nguyên)

6.207,9

24

Vĩnh Long (Vĩnh Long + Bến Tre + Trà Vinh)

6.296,2

25

TP. Cần Thơ (Cần Thơ + Sóc Trăng + Hậu Giang)

6.360,8

26

TP. Hồ Chí Minh (TP.HCM + Bình Dương + Bà Rịa - Vũng Tàu)

6.772,6

27

Đồng Tháp (Đồng Tháp + Tiền Giang)

5.938,7

28

Hà Tĩnh (giữ nguyên)

5.994,4

29

TP. Huế (Thừa Thiên Huế, giữ nguyên)

4.947,1

30

Ninh Bình (Ninh Bình + Hà Nam + Nam Định)

3.942,6

31

TP. Hải Phòng (Hải Phòng + Hải Dương)

3.194,7

32

TP. Hà Nội (giữ nguyên)

3.359,8

33

Bắc Ninh (Bắc Ninh + Bắc Giang)

4.718,6

34

Hưng Yên (Hưng Yên + Thái Bình)

2.514,8

Lưu ý: Nội dung về tên, diện tích và bản đồ 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025 nêu trên dựa theo nội dung dự kiến tại Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 và được tổng hợp từ thông tin mới nhất của Tổng cục Thống kê.

Bản đồ diện tích 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025? (Hình từ Internet)

Bản đồ hành chính các cấp gồm những nội dung gì?

Căn cứ tại Tiểu mục 5 Mục 2 Thông tư 28/2024/TT-BTNMT quy định về nội dung bản đồ hành chính các cấp như sau:

5. Nội dung bản đồ hành chính các cấp
5.1 Yếu tố cơ sở toán học: bao gồm khung trong bản đồ và các lưới kinh tuyến, vĩ tuyến.
5.2 Yếu tố chuyên môn: bao gồm đường biên giới quốc gia và đường địa giới đơn vị hành chính các cấp, trung tâm hành chính các cấp và hệ thống trụ sở Ủy ban nhân dân các cấp.
5.3 Yếu tố nền địa lý: bao gồm hệ thống thủy văn, địa hình, dân cư, kinh tế - xã hội, giao thông và địa danh.
5.4 Các yếu tố khác: bao gồm tên bản đồ, bảng chú giải, bảng diện tích dân số và mật độ dân số, bản đồ phụ và các thông tin khác liên quan đến việc thành lập, xuất bản bản đồ.

Như vậy, bản đồ hành chính các cấp gồm những nội dung như sau:

- Yếu tố cơ sở toán học: bao gồm khung trong bản đồ và các lưới kinh tuyến, vĩ tuyến.

- Yếu tố chuyên môn: bao gồm đường biên giới quốc gia và đường địa giới đơn vị hành chính các cấp, trung tâm hành chính các cấp và hệ thống trụ sở Ủy ban nhân dân các cấp.

- Yếu tố nền địa lý: bao gồm hệ thống thủy văn, địa hình, dân cư, kinh tế - xã hội, giao thông và địa danh.

- Các yếu tố khác: bao gồm tên bản đồ, bảng chú giải, bảng diện tích dân số và mật độ dân số, bản đồ phụ và các thông tin khác liên quan đến việc thành lập, xuất bản bản đồ.

Việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:

Điều 8. Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
1. Việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
a) Tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suốt, liên tục của quản lý nhà nước;
b) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của từng địa phương;
[....]

Như vậy, việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

- Tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suốt, liên tục của quản lý nhà nước;

- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của từng địa phương;

- Phù hợp với năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương, mức độ chuyển đổi số; bảo đảm các công việc, thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp và xã hội được tiếp nhận, giải quyết kịp thời, thuận lợi;

- Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố của Đồng Nai là bao nhiêu?

Ngày 28/8/2026, HĐND TP Đồng Nai đã ban hành Nghị Quyết 26/2026/NĐ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Hỏi đáp Pháp luật
Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được quy định như thế nào?

Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất