Danh sách 15 Phòng Thi hành án dân sự khu vực tỉnh Đắk Lắk từ 1/7/2025 thế nào?

Nguyễn Thị Kim Linh 2,640 lượt xem
09:40 | 29/07/2025
Danh sách 15 Phòng Thi hành án dân sự khu vực tỉnh Đắk Lắk từ 1/7/2025 thế nào? Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách 15 Phòng Thi hành án dân sự khu vực tỉnh Đắk Lắk từ 1/7/2025 thế nào?
  2. Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định nào?
  3. Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Danh sách 15 Phòng Thi hành án dân sự khu vực tỉnh Đắk Lắk từ 1/7/2025 thế nào?

Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk đã có Thông báo 863/TB-CTHADS năm 2025 Về việc cung cấp thông tin thay đổi tổ chức, bộ máy cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.

Trong đó có 15 Phòng Thi hành án dân sự khu vực tỉnh Đắk Lắk hoạt động từ ngày 01/7/2025.

Tải về

Danh sách 15 Phòng Thi hành án dân sự khu vực tỉnh Đắk Lắk từ ngày 01/7/2025 chi tiết như sau:

STT

Tên cơ quan

Địa chỉ

1

Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1

29 Hà Huy Tập, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

2

Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2

86 Lạc Long Quân, xã Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk

3

Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3

142 Hùng vương, xã Quảng Phú, tỉnh Đắk Lắk

4

Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4

38 Nguyễn Thị Minh Khai, xã Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk

5

Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5

Thôn Kim Châu, xã Dray Bhăng, tỉnh Đắk Lắk

6

Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6

03 Nơ Trang Gưh, xã Liên Sơn Lắk, tỉnh Đắk Lắk

7

Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7

03 Lý Tự Trọng, xã Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk

8

Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8

23 Quang Trung, Phường An Bình, tỉnh Đắk Lắk

9

Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 9

số 511 đường Giải Phóng, xã EaDrang, tỉnh Đắk Lắk

10

Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 10

Số 03 Lê Duẩn, xã Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk

11

Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11

12 Tố Hữu, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk

12

Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 12

Khu phố 3, phường Đông Hòa, tỉnh Đắk Lắk

13

Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 13

Khu phố Mỹ Lệ Đông, xã Tây Hòa, tỉnh Đắk Lắk

14

Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 14

22 Hải Dương, thôn Chí Thạnh, xã Tuy An Bắc, tỉnh Đắk Lắk

15

Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 15

205 Trần Phú, xã Sơn Hòa, tỉnh Đắk Lắk

Danh sách 15 Phòng Thi hành án dân sự khu vực tỉnh Đắk Lắk từ 1/7/2025 thế nào?

Danh sách 15 Phòng Thi hành án dân sự khu vực tỉnh Đắk Lắk từ 1/7/2025 thế nào? (Hình từ Internet)

Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 35 Luật Thi hành án dân sự 2008 được sửa đổi bởi điểm a khoản 9 Điều 2 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định dưới đây:

- Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực; bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;

- Bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;

- Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân tối cao đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;

- Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân tối cao đối với bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao nơi Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã xét xử sơ thẩm có trụ sở;

- Quyết định của Tòa án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;

- Bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài được Tòa án công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;

- Phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại;

- Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;

- Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự nơi khác ủy thác;

- Quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng bồi thường thiệt hại của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;

- Bản án, quyết định khác theo quy định của pháp luật.

Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Căn cứ theo Điều 14 Luật Thi hành án dân sự 2008 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn dưới đây:

- Quản lý, chỉ đạo về thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm:

+ Bảo đảm việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật trong hoạt động thi hành án dân sự;

+ Chỉ đạo hoạt động thi hành án dân sự đối với cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện; hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự cho Chấp hành viên, công chức khác của cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn;

+ Kiểm tra công tác thi hành án dân sự đối với cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;

+ Tổng kết thực tiễn thi hành án dân sự; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt động thi hành án dân sự theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.

- Trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết định theo quy định tại Điều 35 Luật Thi hành án dân sự 2008.

- Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự; phối hợp với cơ quan Công an trong việc lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm chấp hành hình phạt tù và đặc xá cho người có nghĩa vụ thi hành án dân sự đang chấp hành hình phạt tù.

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2008.

- Thực hiện quản lý công chức, cơ sở vật chất, kinh phí, phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự tại địa phương theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.

- Giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện trách nhiệm, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 173 Luật Thi hành án dân sự 2008.

- Báo cáo công tác thi hành án dân sự trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy định của pháp luật; báo cáo Tòa án về kết quả thi hành bản án, quyết định khi có yêu cầu.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).