Địa chỉ Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 tại Hà Nội sau sáp nhập ở đâu?
Căn cứ theo Thông báo 4462/TB-CTHADS năm 2025 của Cục Thi hành án dân sự TP Hà Nội Tải về có hướng dẫn địa chỉ Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 tại Hà Nội sau sáp nhập chi tiết như sau:
Tên gọi | Địa chỉ | Phạm vi tổ chức thi hành án theo đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội | Được tổ chức lại từ các Chi cục THADS |
Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 - Hà Nội | Số 2b, Ngách 6/9 phố Vĩnh Phúc, phường Ngọc Hà, thành phố Hà Nội. Điện thoại: 0243.8232024 | Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hồng Hà, Tây Hồ, Phú Thượng | Quận: Ba Đình, Tây Hồ, Hoàn Kiếm |
Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 - Hà Nội | Ngõ 27 Lê Văn Lương, phường Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Điện thoại: 0243.5571052 | Đồng Đa, Kim Liên, Văn Miếu Quốc Tử Giám, Láng, Ỗ Chợ Dừa, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt | Quận: Đống Đa, Thanh Xuân |
Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 - Hà Nội | Số 1, ngõ 4, Bùi Huy Bích, phường Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Điện thoại: 0243.6332640 | Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở | Quận: Hoàng Mai, Hai Bà Trưng |
Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 - Hà Nội | Số 4, phố Duy Tân, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Điện thoại: 0243.5567461 | Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hoà, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ | Quận: Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm, Cầu Giấy |
Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 - Hà Nội | Lô HH03, Khu Đô Thị Việt Hưng, phường Việt Hưng, thành phố Hà Nội Điện thoại: 0243.6570025 | Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng | Quận Long Biên; huyện Gia Lâm |
... | ... | ... | ... |
Như vậy, sau khi sáp nhập, địa chỉ Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 tại Hà Nội đặt tại: Lô HH03, Khu Đô Thị Việt Hưng, phường Việt Hưng, thành phố Hà Nội.
Xem thêm:
>> Địa chỉ Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 TPHCM ở đâu sau sáp nhập?
>> Địa chỉ Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 TPHCM ở đâu sau sáp nhập?

Địa chỉ Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 tại Hà Nội sau sáp nhập ở đâu? (Hình từ Internet)
Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự từ đâu?
Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 200/2016/TT-BTC, nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự được hình thành từ:
- Ngân sách nhà nước.
- Khoản tiền phí thi hành án đơn vị được sử dụng theo quy định.
- Khoản tiền đặt trước của người từ chối mua tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định 17/2010/NĐ-CP và quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định 62/2015/NĐ-CP. Sau khi trừ các khoản chi phí hợp pháp được bổ sung vào nguồn kinh phí của đơn vị.
- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Nội dung chi hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự gồm các nội dung gì?
Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 200/2016/TT-BTC, nội dung chi hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự gồm:
- Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp), tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định.
- Chi thanh toán dịch vụ công cộng, chi vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc, chi phí thuê mướn, chi mua sách báo, tài liệu phục vụ công tác.
- Chi hội nghị, công tác phí trong nước, chi các đoàn đi công tác nước ngoài và đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam, chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn.
- Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn, gồm:
+ Chi trang phục cho các chấp hành viên, thẩm tra viên, công chức khác và những người khác làm công tác thi hành án dân sự;
+ Chi tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ cho những người không hưởng lương ngân sách nhà nước tham gia công tác xác minh thi hành án và thông báo thi hành án theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự;
+ Chi thuê người dẫn đường trong quá trình thực hiện xác minh, thông báo thi hành án. Chi thuê phiên dịch tiếng dân tộc trong trường hợp đương sự là người dân tộc thiểu số của Việt Nam mà không biết tiếng Việt và trường hợp đương sự là người nước ngoài;
+ Chi thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế;
+ Chi phí thuê phòng chống cháy nổ (nếu có);
+ Chi thuê địa điểm, phương tiện bán tài sản, hàng hóa; thuê công ty bán đấu giá tài sản theo hợp đồng (nếu có);
+ Chi thuê bảo quản vật chứng, tài sản thi hành án dân sự;
+ Chi tiêu hủy vật chứng, tài sản:
++ Chi bồi dưỡng cho hội đồng tiêu hủy vật chứng.
++ Chi thuê chuyên gia, tổ chức để thực hiện tiêu hủy vật chứng, tài sản đối với trường hợp tiêu hủy các loại hóa chất độc hại hoặc các vật chứng, tài sản khác mà cần thiết phải có các trang thiết bị chuyên dùng để thực hiện việc tiêu hủy đảm bảo an toàn và không làm ảnh hưởng đến môi trường tại nơi tiêu hủy.
++ Chi phí vận chuyển vật chứng, tài sản đến nơi tiêu hủy; chi thuê địa điểm tiêu hủy, mua nhiên liệu, các khoản chi khác phục vụ cho việc tiêu hủy.
+ Chi thuê giám định, chi xác minh điều kiện thi hành án dân sự;
+ Chi thông báo về thi hành án dân sự trên các phương tiện thông tin đại chúng; chi phí gửi bưu điện, bưu phẩm, thông báo trực tiếp;
+ Chi thuê chuyên gia tư vấn đối với vụ án phức tạp. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm xác định các vụ án phức tạp cần thuê chuyên gia tư vấn;
+ Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp thực hiện việc kê biên, tạm giữ khẩn cấp tài sản khi tiến hành kê biên, tạm giữ khẩn cấp tài sản theo yêu cầu của Tòa án; áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án;
+ Chi bồi dưỡng cho các đối tượng tham gia công tác thi hành án dân sự;
+ Chi phí đăng tải công khai thông tin của người phải thi hành án;
+ Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn khác theo quy định;
+ Chi thực hiện công tác tương trợ tư pháp theo quy định của pháp luật.
- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản cố định.
- Chi phục vụ công tác thu phí thi hành án dân sự từ nguồn phí thi hành án dân sự được để lại thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục thu, nộp, miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự theo nguyên tắc không trùng với nguồn ngân sách nhà nước cấp.
- Các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án do ngân sách nhà nước bảo đảm được quy định tại Điều 7 Chương II Thông tư 200/2016/TT-BTC.
- Khoản tiền đặt trước mà người trúng đấu giá tài sản từ chối mua sau khi phiên đấu giá kết thúc hoặc đã ký hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá nhưng chưa thanh toán thêm bất kỳ khoản tiền nào quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định 62/2015/NĐ-CP được sử dụng để thanh toán các khoản theo thứ tự sau đây:
+ Lãi suất chậm thi hành án của vụ việc liên quan đến bảo đảm tài chính và bồi thường Nhà nước;
+ Ứng chi phí bồi thường Nhà nước theo quy định của Luật Trách nhiệm Bồi thường của Nhà nước 2017;
+ Bảo đảm tài chính để thi hành án;
+ Các chi phí cần thiết khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];