6 trường hợp được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026 là gì?

11:00 | 09/01/2026
6 trường hợp được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026 là gì? Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. 6 trường hợp được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026 là gì?
  2. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp là bao nhiêu?
  3. Trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào?

6 trường hợp được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026 là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định 6 trường hợp được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026 theo quy định tại Điều 36 và Điều 38 Luật Việc làm 2025 như sau:

(1) Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.

(2) Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.

(3) Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc mà nghỉ việc do ốm đau, thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.

(4) Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc mà nghỉ việc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.

(5) Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc mà tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.

(6) Người lao động nghỉ việc tại đơn vị sử dụng lao động không còn khả năng đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

*Trên đây là thông tin 6 trường hợp được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026 là gì?

Xem thêm:

>>> Mức đóng, hưởng bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026 chi tiết như thế nào?

>>> Toàn văn Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?

6 trường hợp được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026 là gì?

6 trường hợp được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026 là gì? (Hình từ Internet)

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng.

- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

+ Người sử dụng lao động là cơ quan, đơn vị, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên thì ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ nguồn đóng bảo hiểm thất nghiệp và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.

+ Người sử dụng lao động là cơ quan, đơn vị, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên thì ngân sách nhà nước bảo đảm nguồn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho số người hưởng lương từ ngân sách nhà nước và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.

Phần bảo hiểm thất nghiệp phải đóng còn lại, người sử dụng lao động tự bảo đảm theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

+ Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thì khoản đóng bảo hiểm thất nghiệp được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ.

+ Người sử dụng lao động là cơ quan, đơn vị, tổ chức khác thì khoản đóng bảo hiểm thất nghiệp được sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật.

- Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.

+ Ngân sách nhà nước hỗ trợ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo nguyên tắc bảo đảm duy trì số dư quỹ hằng năm bằng 02 lần tổng các khoản chi các chế độ bảo hiểm thất nghiệp và chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp của năm trước liền kề nhưng mức hỗ trợ tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

+ Phương thức chuyển kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp:

Vào quý 4 hằng năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam căn cứ dự toán thu, chi bảo hiểm thất nghiệp được cấp có thẩm quyền giao trong năm để xác định số kinh phí hỗ trợ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp trong năm theo mức quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, gửi Bộ Tài chính để chuyển một lần vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ bảo hiểm thất nghiệp năm trước của Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã được Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội thông qua, Bộ Tài chính thực hiện thẩm định, xác định số kinh phí hỗ trợ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp năm trước.

Trường hợp số kinh phí Bộ Tài chính đã cấp lớn hơn số phải hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm nộp trả ngân sách nhà nước phần chênh lệch; trường hợp số đã cấp nhỏ hơn số phải hỗ trợ, Bộ Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp hỗ trợ bổ sung vào năm sau.

Nguồn kinh phí hỗ trợ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản này do ngân sách trung ương bảo đảm từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.

Trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

- Khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc thì người sử dụng lao động phải đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định đối với người lao động để kịp thời giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

- Trường hợp người sử dụng lao động không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thì người lao động có quyền khởi kiện người sử dụng lao động ra Tòa án có thẩm quyền trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc để yêu cầu giải quyết quyền lợi liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất