Mức lương tối đa đóng BHTN 2026 (Bảo hiểm thất nghiệp) là bao nhiêu?

Đỗ Văn Minh 11,552 lượt xem
09:01 | 17/06/2026
Mức lương tối đa đóng BHTN 2026 (Bảo hiểm thất nghiệp) là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối đa đóng BHTN 2026 (Bảo hiểm thất nghiệp) là bao nhiêu?
  2. Trường hợp nào không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp?
  3. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 là gì?

Mức lương tối đa đóng BHTN 2026 (Bảo hiểm thất nghiệp) là bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 34 Luật Việc làm 2025 áp dụng từ 01/01/2026 như sau:

Điều 34. Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.
2. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.
[...]

Đồng thời căn cứ Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP về mức lương tối thiểu mới áp dụng từ 01/01/2026 như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Theo đó, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) tối đa phụ thuộc vào chế độ lương, với công thức chung 20 lần mức lương tối thiểu vùng theo tháng (đối với người hưởng lương doanh nghiệp)

Như vậy, mức lương tối đa đóng BHTN 2026 (Bảo hiểm thất nghiệp) là 20 lần mức lương tối thiểu vùng cao nhất (Vùng 1 - 5.310.000đ/tháng) bằng 106.200.000 đồng/tháng.

Mức lương tối đa đóng BHTN 2026 (Bảo hiểm thất nghiệp) là bao nhiêu?

Mức lương tối đa đóng BHTN 2026 (Bảo hiểm thất nghiệp) là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định về Các trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp khi có một trong các lý do sau theo công bố của cơ quan có thẩm quyền về phòng, tránh thiên tai, tình trạng khẩn cấp, phòng thủ dân sự và phòng, chống dịch bệnh, bao gồm:

- Bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn lớn, hạn hán kéo dài và các loại thiên tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tài chính của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.

- Tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.

- Các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự.

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 là gì?

Căn cứ vào Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 cụ thể như sau:

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

- Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất