TRỐN đóng bảo hiểm thất nghiệp thì bị xử phạt như thế nào theo Nghị định 283?

11:05 | 08/08/2026
TRỐN đóng bảo hiểm thất nghiệp thì bị xử phạt như thế nào theo Nghị định 283?
Nội dung chính
  1. TRỐN đóng bảo hiểm thất nghiệp thì bị xử phạt như thế nào theo Nghị định 283?
  2. Chế độ báo cáo, kiểm toán đối với cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được quy định như thế nào?
  3. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ nào?

TRỐN đóng bảo hiểm thất nghiệp thì bị xử phạt như thế nào theo Nghị định 283?

Căn cứ tại Điều 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 10/9/2026 quy định về mức phạt vi phạm về trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

[1] Phạt tiền đối với người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp theo một trong các mức sau đây:

- Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, khi vi phạm dưới 10 người lao động;

-Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người lao động;

- Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, khi vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người lao động;

- Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm từ 100 người đến dưới 300 người lao động;

- Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng, khi vi phạm từ 300 người đến dưới 500 người lao động;

- Từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm từ 500 người đến dưới 700 người lao động;

- Từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng, khi vi phạm từ 700 người đến dưới 1.000 người lao động;

- Từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, khi vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên.

[2] Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp sau đây:

- Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp hơn quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;

- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm thất nghiệp sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

[3] Các trường hợp khác bị coi là trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Chính phủ, trường hợp hành vi vi phạm về người thì phạt tiền theo quy định của khoản 1 Điều 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, trường hợp hành vi vi phạm về tiền thì phạt tiền theo quy định của khoản 2 Điều 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

[4] Biện pháp khắc phục hậu quả

- Buộc người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP;

- Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP;

- Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP về người thì áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm a khoản này; Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP về tiền thì áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Lưu ý: Mức phạt trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân, Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

*Nội dung TRỐN đóng bảo hiểm thất nghiệp thì bị xử phạt như thế nào theo Nghị định 283?

(Theo Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)

TRỐN đóng bảo hiểm thất nghiệp

TRỐN đóng bảo hiểm thất nghiệp thì bị xử phạt như thế nào theo Nghị định 283? (Hình từ Internet)

Chế độ báo cáo, kiểm toán đối với cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 13 Nghị định 233/2025/NĐ-CP quy định về chế độ báo cáo, kiểm toán đối với cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế như sau:

[1] Chế độ báo cáo định kỳ:

- Định kỳ hằng quý, năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp báo cáo của Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân và tổ chức bảo hiểm thất nghiệp, tổ chức thuộc ngành Nội vụ, báo cáo Hội đồng quản lý, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Y tế về tình hình thu, chi quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và tình hình chi tổ chức và hoạt động.

- Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của quý sau liền kề đối với báo cáo quý, chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm sau đối với báo cáo năm.

- Mẫu biểu báo cáo, hình thức và phương thức gửi báo cáo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

[2] Chế độ báo cáo theo yêu cầu: Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân, tổ chức bảo hiểm thất nghiệp, tổ chức thuộc ngành Nội vụ thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của Hội đồng quản lý, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Y tế trong trường hợp cần thiết tùy nhu cầu quản lý trong từng thời điểm.

[3] Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 4 Điều 120 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, hoạt động đầu tư quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và khoản 8 Điều 1 Luật số 51/2024/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội như sau:

Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
b) Hỗ trợ chi phí mai táng;
c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
[...]

Như vậy Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:

- Ốm đau;

- Thai sản;

- Hưu trí;

- Tử tuất;

- Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

*Bài viết TRỐN đóng bảo hiểm thất nghiệp thì bị xử phạt như thế nào theo Nghị định 283?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất