37 quy trình giám định pháp y từ 10/2/2025 theo Thông tư 42/2024/TT-BYT?

Nguyễn Thị Hiền 742 lượt xem
02:50 | 05/12/2024
37 quy trình giám định pháp y từ 10/2/2025 theo Thông tư 42/2024/TT-BYT? Người thực hiện giám định pháp y gồm những ai?
Nội dung chính
  1. 37 quy trình giám định pháp y từ 10/2/2025 theo Thông tư 42/2024/TT-BYT?
  2. Thời hạn giám định pháp y từ 10/2/2025 được quy định như thế nào?
  3. Người thực hiện giám định pháp y gồm những ai?
  4. Chế độ lưu trữ hồ sơ giám định pháp y từ 10/2/2025 cụ thể ra sao?

37 quy trình giám định pháp y từ 10/2/2025 theo Thông tư 42/2024/TT-BYT?

37 quy trình giám định pháp y được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 42/2024/TT-BYT (có hiệu lực từ 10/2/2025), cụ thể như sau:

Xem toàn bộ 37 quy trình giám định pháp y theo Thông tư 42 từ 10/2/2025

Tại đây

37 quy trình giám định pháp y từ 10/2/2025 theo Thông tư 42/2024/TT-BYT?

37 quy trình giám định pháp y từ 10/2/2025 theo Thông tư 42/2024/TT-BYT? (Hình từ Internet)

Thời hạn giám định pháp y từ 10/2/2025 được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Thông tư 42/2024/TT-BYT có quy định cụ thể như sau:

Điều 5. Thời hạn giám định pháp y
1. Đối với các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định được thực hiện theo quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. Đối với các trường hợp khác được thực hiện như sau:
a) Trường hợp giám định xâm hại tình dục, xác định giới tính: không quá 09 ngày; Trường hợp phải giám định ADN hoặc phải hội chẩn thì không quá 20 ngày;
b) Trường hợp giám định hành hạ ngược đãi, sự có thai, khả năng tình dục nam: không quá 09 ngày ; trường hợp phải hội chấn thì không quá 20 ngày;
c) Trường hợp giám định ADN (không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này), độc chất, mô bệnh học: không quá 20 ngày; trường hợp phải hội chẩn thì không quá 01 tháng;
d) Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a, b, c khoản này: thời hạn giám định thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp.

Như vậy, thời hạn giám định pháp y từ 10/2/2025 được quy định như sau:

- Đối với các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định được thực hiện theo quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự.

- Đối với các trường hợp khác được thực hiện như sau:

+ Trường hợp giám định xâm hại tình dục, xác định giới tính: không quá 09 ngày; Ữường hợp phải giám định ADN hoặc phải hội chẩn thì không quá 20 ngày;

+ Trường hợp giám định hành hạ ngược đãi, sự có thai, khả năng tình dục nam: không quá 09 ngày ; trường hợp phải hội chấn thì không quá 20 ngày;

+ Trường hợp giám định ADN (không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này), độc chất, mô bệnh học: không quá 20 ngày; trường hợp phải hội chẩn thì không quá 01 tháng;

+ Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a, b, c khoản này: thời hạn giám định thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp.

Người thực hiện giám định pháp y gồm những ai?

Căn cứ Điều 6 Thông tư 42/2024/TT-BYT quy định về nhân lực thực hiện giám định pháp y như sau:

Điều 6. Nhân lực thực hiện giám định pháp y
1. Người thực hiện giám định pháp y bao gồm:
a) Giám định viên pháp y;
b) Người giúp việc cho giám địnhviên pháp y.
2. Số lượng người thực hiện giám định:
a) Giám định lần đầu: 02 giám định viên và 02 người giúp việc;
b) Giám định lại: 03 giám định viên và 02 đến 03 người giúp việc;
c) Giám định lại lần thứ hai hoặc giám định lại trong trường hợp đặc biệt: tối thiểu có 03 giám định viên và 03 người giúp việc.

Như vậy, người thực hiện giám định pháp y bao gồm:

- Giám định viên pháp y;

- Người giúp việc cho giám địnhviên pháp y.

Chế độ lưu trữ hồ sơ giám định pháp y từ 10/2/2025 cụ thể ra sao?

Căn cứ Điều 7 Thông tư 42/2024/TT-BYT quy định như sau:

Điều 7. Chế độ lưu trữ hồ so’ giám định pháp y
1. Hồ sơ giám định pháp y đưa vào lưu trữ là hồ sơ đã hoàn thành việc giám định; Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành việc giám định, người thực hiện giám định có trách nhiệm bàn giao hồ sơ để lưu trữ và bảo quản theo quy định.
2. Việc lưu trữ và bảo quản hồ sơ giám định pháp y thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
3. Thời hạn bảo quản hồ sơ giám định pháp y được thực hiện theo quy định tại mục 23 Nhóm 01 Thông tư 53/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ ngành y tế

Theo đó, chế độ lưu trữ hồ so’ giám định pháp y từ 10/2/2025 như sau:

- Hồ sơ giám định pháp y đưa vào lưu trữ là hồ sơ đã hoàn thành việc giám định; Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành việc giám định, người thực hiện giám định có trách nhiệm bàn giao hồ sơ để lưu trữ và bảo quản theo quy định.

- Việc lưu trữ và bảo quản hồ sơ giám định pháp y thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

- Thời hạn bảo quản hồ sơ giám định pháp y được thực hiện theo quy định tại mục 23 Nhóm 01 Thông tư 53/2017/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ ngành y tế.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Bài viết mới nhất