16 thủ tục cấp và quản lý căn cước tại công an xã khi không tổ chức Công an cấp huyện năm 2025?

15:30 | 10/03/2025
16 thủ tục cấp và quản lý căn cước tại công an xã khi không tổ chức Công an cấp huyện năm 2025? Cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm gì? Các trường hợp nào cấp đổi thẻ căn cước?
Nội dung chính
  1. 16 thủ tục cấp và quản lý căn cước tại công an xã khi không tổ chức Công an cấp huyện năm 2025?
  2. Cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm gì?
  3. Các trường hợp nào cấp đổi thẻ căn cước?

16 thủ tục cấp và quản lý căn cước tại công an xã khi không tổ chức Công an cấp huyện năm 2025?

Căn cứ Danh mục thủ tục hành chính/dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết của Bộ Công an thực hiện phân cấp tại cấp tỉnh và cấp xã ban hành kèm theo Hướng dẫn 08/HD-BCA-V03 năm 2025 hướng dẫn 16 thủ tục cấp và quản lý căn cước tại công an xã khi không tổ chức Công an cấp huyện như sau:

STT

Mã TTHC

Tên thủ tục hành chính

Cấp thực hiện

Cấp tỉnh

Cấp thực hiện

Cấp xã

1

1.010099

Khai thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

x

x

2

1.010100

Khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước

x

x

3

1.012552

Khai thác thông tin người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

x

x

4

1.012553

Khai thác thông tin người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu căn cước

x

x

5

1.012554

Thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào Cơ sở dữ liệu về căn cước

x

x

6

1.012555

Thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào Cơ sở dữ liệu về căn cước

x

x

7

1.012556

Tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước

x

x

8

2.001177

Cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên

x

x

9

1.012557

Cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi

x

x

10

2.000408

Cấp đổi thẻ căn cước

x

x

11

2.000377

Cấp lại thẻ căn cước

x

x

12

2.000677

Cấp xác nhận sổ chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân

x

x

13

1.012561

Cấp đổi giấy chứng nhận căn cước

x

x

14

1.012562

Cấp lại giấy chứng nhận căn cước

x

x

15

1.012559

Thu thập, cập nhật thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước và cấp giấy chứng nhận căn cước

x

x

16

1.012560

Điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước theo đề nghị của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch

x

x

Lưu ý: Hướng dẫn 08/HD-BCA-V03 năm 2025 có hiệu lực từ ngày 17/02/2025

16 thủ tục cấp và quản lý căn cước tại công an xã khi không tổ chức Công an cấp huyện năm 2025?

16 thủ tục cấp và quản lý căn cước tại công an xã khi không tổ chức Công an cấp huyện năm 2025? (Hình từ Internet)

Cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm gì?

Căn cứ Điều 6 Luật Căn cước 2023 quy định cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm sau:

- Thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước đầy đủ, chính xác, kịp thời.

- Niêm yết công khai và hướng dẫn các thủ tục hành chính liên quan đến căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.

- Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu về người dân khi được cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu theo quy định của pháp luật.

- Cấp, quản lý căn cước điện tử; cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước theo quy định của Luật này.

- Quản lý về định danh và xác thực điện tử.

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về căn cước theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp nào cấp đổi thẻ căn cước?

Căn cứ Điều 24 Luật Căn cước 2023 quy định các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước:

Điều 24. Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
1. Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm:
a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;
b) Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh;
c) Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật;
d) Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước;
đ) Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính;
e) Xác lập lại số định danh cá nhân;
g) Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.
2. Các trường hợp cấp lại thẻ căn cước bao gồm:
a) Bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được, trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật này;
b) Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam.

Theo quy định trên, các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm:

- Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.

- Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh

- Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật

- Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước

- Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính

- Xác lập lại số định danh cá nhân

- Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).