Trình tự Cấp đổi thẻ căn cước cấp Trung ương từ 18/8/2026 thực hiện ra sao?

20:20 | 24/08/2026
Trình tự Cấp đổi thẻ căn cước cấp Trung ương từ 18/8/2026 thực hiện ra sao?
Nội dung chính
  1. Trình tự Cấp đổi thẻ căn cước cấp Trung ương từ 18/8/2026 thực hiện ra sao?
  2. Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục Cấp đổi thẻ căn cước Cấp Trung ương gồm những gì?
  3. Lệ phí Cấp đổi thẻ căn cước Cấp Trung ương là bao nhiêu?

Trình tự Cấp đổi thẻ căn cước cấp Trung ương từ 18/8/2026 thực hiện ra sao?

Căn cứ tại Tiểu mục 1 Mục A Phần 2 Quyết định 5230/QĐ-BCA-C06 năm 2026 về Thủ tục Cấp đổi thẻ căn cước Cấp Trung ương như sau:

Thủ tục hành chính Cấp Trung ương

Bước 1: Nộp hồ sơ thủ tục hành chính:

- Nộp hồ sơ trực tiếp: Công dân trực tiếp đến Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đề nghị cấp đổi thẻ căn cước, cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Nộp hồ sơ trực tuyến một phần: Công dân thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) lựa chọn thủ tục cấp đổi thẻ căn cước, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian và địa điểm thực hiện thủ tục tại Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an. Hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đề nghị cấp đổi thẻ căn cước.

Bước 2: Giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính:

- Cán bộ thu nhận thông tin công dân tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp đổi thẻ căn cước.

+ Trường hợp thông tin công dân không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp đổi thẻ căn cước.

+ Trường hợp thông tin công dân có sự thay đổi, điều chỉnh thì cán bộ thu nhận hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước.

+ Trường hợp cấp đổi thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính thì cán bộ thu nhận sử dụng thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt đã được cấp thẻ căn cước lần gần nhất và các thông tin hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để cấp đổi thẻ căn cước.

- Trường hợp công dân không đủ điều kiện cấp đổi thẻ căn cước thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).

- Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt, thu nhận ảnh mống mắt của công dân từ đủ 06 tuổi trở lên trừ trường hợp cấp đổi thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính.

- In Phiếu thu nhận thông tin căn cước (Mẫu CC01 ban hành kèm theo Thông tư 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an), chuyển cho công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi kiểm tra, ký xác nhận.

- Thu thẻ căn cước cũ, thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước cho công dân (Mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).

- Nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu.

CÁCH THỨC HIỆN:

- Nộp hồ sơ trực tiếp: Công dân nộp hồ sơ trực tiếp tại địa điểm tiếp dân của Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an.

- Nộp hồ sơ trực tuyến:

+ Nộp hồ sơ trực tuyến một phần: Công dăn nộp hồ sơ trực tuyến qua Cồng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) để đăng ký thời gian, địa điểm làm thủ tục đề nghị cấp, cấp đối thẻ căn cước tại Cơ quan quân lý căn cước của Bộ Công an. Hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển để nghị của công dân đền Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước (thực hiện đối với các hồ sơ cấp cho công dân từ đủ 06 tuổi trở lên, cấp đổi thẻ căn cước).

+ Nộp hồ sơ trực tuyền toàn trình: Công dăn nộp hồ sơ thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) lựa chọn thủ tục cấp, cấp lại thẻ căn cước, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại thẻ căn cước đến Cơ quan quản lý căn cước

*Trên đây là nội dung Trình tự Cấp đổi thẻ căn cước Cấp Trung ương theo Quyết định 5230.

Cấp đổi thẻ căn cước

Trình tự Cấp đổi thẻ căn cước Cấp Trung ương theo Quyết định 5230 thực hiện ra sao? (Hình từ Internet)

Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục Cấp đổi thẻ căn cước Cấp Trung ương gồm những gì?

Căn cứ tại Tiểu mục 1 Mục A Phần 2 Quyết định 5230/QĐ-BCA-C06 năm 2026 về Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục Cấp đổi thẻ căn cước Cấp Trung ương gồm:

+ Phiếu thu nhận thông tin căn cước (Mẫu CC01 ban hành kèm theo Thông tư 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an). Phiếu được tạo lập khi trích xuất thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và in trong quá trình thu nhận hồ sơ căn cước để công dân kiểm tra và ký xác nhận.

+ Phiểu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an). Phiếu này là biểu mẫu điện tử, công dân kê khai.

+ Trường hợp công dân chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thi hồ sơ còn có Phiếu thu thập thông tin dân cư (Mẫu DC01 ban hành kèm theo Thông tư 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an); Giấy tờ pháp lý chứa thông tin công dân.

Lệ phí Cấp đổi thẻ căn cước Cấp Trung ương là bao nhiêu?

Căn cứ tại Tiểu mục 1 Mục A Phần 2 Quyết định 5230/QĐ-BCA-C06 năm 2026 về lệ phí Lệ phí Cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi CẤP TRUNG ƯƠNG như sau:

1.5. Lệ phí:
- Cấp thẻ căn cước và cấp đổi thẻ căn cước do sắp xếp đơn vị hành chính: Miễn phí.
- Cấp đổi thẻ căn cước: 50.000 đồng/thẻ căn cước;
- Cấp lại thẻ căn cước: 70.000 đồng/thẻ căn cước.
Kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, mức thu lệ phi cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước bằng 50% mức thu lệ phí quy định (theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính).
Kể từ ngày 15/8/2026 đến hết ngày 28/02/2027, công dân Việt Nam có tài khoán định danh điện từ mức độ 2, sử dụng tài khoản định danh diện tử hoàn thành việc tích hợp 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên ứng dụng VNeID (theo quy định tại Phụ lục I, ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ), thực hiện đàng ký cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước qua dịch vụ công trực tuyến được miễn lệ phí.

Như vậy Lệ phí Cấp đổi thẻ căn cước Cấp Trung ương như sau:

Trường hợp

Lệ phí phải nộp

Cấp đổi thẻ căn cước do sắp xếp đơn vị hành chính

Miễn phí

Cấp đổi thẻ căn cước (mức thu theo quy định)

50.000 đồng/thẻ

Cấp đổi thẻ căn cước từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026

25.000 đồng/thẻ (bằng 50% mức thu)

Cấp đổi thẻ căn cước qua dịch vụ công trực tuyến từ 15/8/2026 đến hết 28/02/2027, người dân có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 và đã tích hợp đủ 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID

Miễn phí

*Bài viết Trình tự Cấp thẻ căn cước cấp Trung ương cho người dưới 14 tuổi theo Quyết định 5230 thực hiện ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố của Đồng Nai là bao nhiêu?

Ngày 28/8/2026, HĐND TP Đồng Nai đã ban hành Nghị Quyết 26/2026/NĐ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Hỏi đáp Pháp luật
Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được quy định như thế nào?

Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất