Trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ Căn cước ngay khi thực hiện liên thông đăng ký khai sinh từ 01/9/2026 thế nào?

19:30 | 02/08/2026
Trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ Căn cước ngay khi thực hiện liên thông đăng ký khai sinh từ 01/9/2026 thế nào?
Nội dung chính
  1. Trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ Căn cước ngay khi thực hiện liên thông đăng ký khai sinh từ 01/9/2026 thế nào?
  2. Thông tin được in trên thẻ căn cước bao gồm những thông tin nào?
  3. Thẻ căn cước có giá trị sử dụng như thế nào?

Trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ Căn cước ngay khi thực hiện liên thông đăng ký khai sinh từ 01/9/2026 thế nào?

Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 63/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 301/2026/NĐ-CP quy định về phạm vi điều chỉnh như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế, cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất (sau đây gọi tắt là 02 nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử); trách nhiệm của các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện 02 nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử.

Như vậy, từ 01/9/2026, trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ Căn cước ngay khi thực hiện nhóm thủ tục liên thông gồm đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú và cấp thẻ bảo hiểm y tế.

Trên đây là thông tin: Trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ Căn cước ngay khi thực hiện liên thông đăng ký khai sinh từ 01/9/2026 thế nào?

Trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ Căn cước ngay khi thực hiện liên thông đăng ký khai sinh từ 01/9/2026 thế nào?

Trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ Căn cước ngay khi thực hiện liên thông đăng ký khai sinh từ 01/9/2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Thông tin được in trên thẻ căn cước bao gồm những thông tin nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 18 Luật Căn cước 2023 quy định như sau:

Điều 18. Nội dung thể hiện trên thẻ căn cước
[...]
2. Thông tin được in trên thẻ căn cước bao gồm:
a) Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”;
c) Dòng chữ “CĂN CƯỚC”;
d) Ảnh khuôn mặt;
đ) Số định danh cá nhân;
e) Họ, chữ đệm và tên khai sinh;
g) Ngày, tháng, năm sinh;
h) Giới tính;
i) Nơi đăng ký khai sinh;
k) Quốc tịch;
l) Nơi cư trú;
m) Ngày, tháng, năm cấp thẻ; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng;
n) Nơi cấp: Bộ Công an.
3. Thông tin được mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước gồm thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của công dân, các thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 18 Điều 9, khoản 2 Điều 15 và khoản 2 Điều 22 của Luật này.
[...]

Theo đó, thông tin được in trên thẻ căn cước bao gồm những thông tin sau:

- Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”;

- Dòng chữ “CĂN CƯỚC”;

- Ảnh khuôn mặt;

- Số định danh cá nhân;

- Họ, chữ đệm và tên khai sinh;

- Ngày, tháng, năm sinh;

- Giới tính;

- Nơi đăng ký khai sinh;

- Quốc tịch;

- Nơi cư trú;

- Ngày, tháng, năm cấp thẻ; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng;

- Nơi cấp: Bộ Công an.

Thẻ căn cước có giá trị sử dụng như thế nào?

Căn cứ theo Điều 20 Luật Căn cước 2023 quy định giá trị sử dụng của thẻ căn cước được quy định như sau:

- Thẻ căn cước có giá trị chứng minh về căn cước và thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ căn cước của người được cấp thẻ để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác trên lãnh thổ Việt Nam.

- Thẻ căn cước được sử dụng thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép người dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trên lãnh thổ của nhau.

- Thẻ căn cước hoặc số định danh cá nhân được sử dụng để cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia khác và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người được cấp thẻ căn cước phải xuất trình thẻ căn cước theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đó không được yêu cầu người được cấp thẻ xuất trình giấy tờ hoặc cung cấp thông tin đã được in, tích hợp vào thẻ căn cước; trường hợp thông tin đã thay đổi so với thông tin trên thẻ căn cước, người được cấp thẻ phải cung cấp giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh các thông tin đã thay đổi.

- Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được cấp thẻ căn cước theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Nghị định 301/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2026.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất