04 trường hợp nào thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng?
Cụ thể, theo Điều 15 Nghị định 332/2026/NĐ-CP thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng trong 04 trường hợp sau:
(1) Tổ chức, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng hoặc sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép
- Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng được cấp không đúng thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục theo quy định tại Nghị định này
- Tổ chức, doanh nghiệp nhập khẩu bị thu hồi, tạm đình chỉ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấm dứt hoạt động hoặc không còn được ủy quyền của chủ sở hữu hoặc nhà sản xuất sản phẩm an ninh mạng mà chưa được chuyển quyền nhập khẩu cho tổ chức thay thế hoặc bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật
- Sản phẩm an ninh mạng nhập khẩu hết thời hạn lưu hành theo thông báo của nhà sản xuất, chủ sở hữu hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc đang lưu hành trên thị trường có lỗi gây hệ quả cho người sử dụng mà không thể khắc phục lỗi
(2) Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện tổ chức, doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng thuộc khoản 1 Điều 15 Nghị định 332/2026/NĐ-CP thì cơ quan thực hiện việc kiểm tra, lập biên bản, gửi về cơ quan Công an có thẩm quyền cấp phép. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản, Bộ Công an xem xét, quyết định việc thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng. Quyết định thu hồi được gửi cho cơ quan hải quan. Sau khi có quyết định thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi sản phẩm an ninh mạng được ghi trong quyết định thu hồi và không được tiếp tục nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm đó.

04 trường hợp nào thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng? (Hình từ Internet)
Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm những gì?
Căn cứ Điều 9 Luật An ninh mạng 2025 quy định về hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm:
- Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là hệ thống thông tin có vai trò chiến lược, đặc biệt quan trọng đối với chính trị, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, kinh tế, xã hội khi bị sự cố hoặc có hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng có thể gây tổn hại tới an ninh quốc gia, tổn hại nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội, thuộc danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thuộc các lĩnh vực sau đây:
+ Hệ thống thông tin quân sự, an ninh, ngoại giao, cơ yếu
+ Hệ thống thông tin lưu trữ, xử lý thông tin thuộc bí mật nhà nước
+ Hệ thống thông tin phục vụ lưu giữ, bảo quản hiện vật, tài liệu có giá trị đặc biệt quan trọng
+ Hệ thống thông tin phục vụ bảo quản vật liệu, chất đặc biệt nguy hiểm đối với con người, môi trường
+ Hệ thống thông tin phục vụ bảo quản, chế tạo, quản lý cơ sở vật chất đặc biệt quan trọng khác liên quan đến an ninh quốc gia
+ Hệ thống thông tin quan trọng phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức ở trung ương
+ Hệ thống thông tin quốc gia thuộc lĩnh vực năng lượng, tài chính, ngân hàng, viễn thông, giao thông vận tải, nông nghiệp, tài nguyên và môi trường, hóa chất, y tế, văn hóa
+ Hệ thống điều khiển và giám sát tự động tại công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia.
- Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải được thẩm định an ninh mạng, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; thường xuyên kiểm tra an ninh mạng, giám sát an ninh mạng trong quá trình sử dụng và kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.
- Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan lập, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
- Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
Quy định về nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin như thế nào?
Căn cứ Điều 10 Luật An ninh mạng 2025 quy định về nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin như sau:
(1) Nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin bao gồm:
- Xác định cấp độ an ninh mạng của hệ thống thông tin và hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Đánh giá và quản lý rủi ro an ninh mạng hệ thống thông tin
- Đôn đốc, giám sát, kiểm tra công tác bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin
- Tổ chức triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin
- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định
- Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an ninh mạng
(2) Biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin bao gồm:
- Ban hành quy định về bảo đảm an ninh mạng trong thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng, nâng cấp, hủy bỏ hệ thống thông tin
- Thẩm định an ninh mạng đối với hồ sơ, thiết kế của hệ thống thông tin
- Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Áp dụng biện pháp quản lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng, nghiên cứu xây dựng hệ thống tường lửa quốc gia để phòng, chống nguy cơ, khắc phục sự cố an ninh mạng
- Tổ chức triển khai các biện pháp lưu trữ, sao lưu bảo vệ an ninh thông tin mạng và an ninh của các thành tố cấu thành hệ thống thông tin
- Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định và đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý và kỹ thuật được áp dụng
- Thực hiện giám sát an ninh mạng
- Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
(3) Chủ quản hệ thống thông tin thuộc Cấp độ 1, Cấp độ 2 thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật An ninh mạng 2025 và theo nhu cầu, khả năng thực tế lựa chọn áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật An ninh mạng 2025
(4) Chủ quản hệ thống thông tin thuộc cấp độ 3, cấp độ 4 không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật An ninh mạng 2025, các biện pháp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều 10 Luật An ninh mạng 2025 và theo nhu cầu, khả năng thực tế lựa chọn áp dụng biện pháp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 10 Luật An ninh mạng 2025
(5) Chủ quản hệ thống thông tin thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, biện pháp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Luật An ninh mạng 2025
(6) Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Luật An ninh mạng 2025
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];