TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6192
: 2000
ISO
10396 : 1993
SỰ
PHÁT THẢI NGUỒN TĨNH - LẤY MẪU ĐỂ ĐO TỰ ĐỘNG CÁC NỒNG ĐỘ KHÍ
Stationary source emissions - Sampling for the automated determination of
gas concentrations
Lời nói đầu
TCVN 6192 : 2000 thay thế cho tiêu chuẩn TCVN
6192 : 1996.
TCVN 6192 : 2000 hoàn toàn tương đương với ISO10396
: 1993.
TCVN 6192 : 2000 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn
TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
SỰ PHÁT THẢI CỦA NGUỒN TĨNH Ư LẤY MẪU
ĐỂ XÁC ĐỊNH TỰ ĐỘNG NỒNG ĐỘ KHÍ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
1.1 Qui định chung
Tiêu chuẩn này qui định qui trình và thiết
bị, trong những giới hạn nhất định, sẽ cho phép lấy mẫu đại diện để xác định tự
động nồng độ khí của các luồng khí thải. áp dụng phương pháp này chỉ giới hạn
để xác định oxi (O2), cacbon dioxit (CO2), cacbon monoxit
(CO), lưu huỳnh dioxit (SO2), nitơ monoxit (NO) và nitơ dioxit (NO2).
Mặc dù chúng chỉ được đề cập ngắn gọn trong tiêu chuẩn này, nhưng yêu cầu cần phải
có các phép đo vận tốc chi tiết để xác định lưu lượng khí theo khối lượng.
1.2 Sự hạn chế
Trong thực tế có một số quá trình và trạng
thái đốt có thể hạn chế khả năng áp dụng tiêu chuẩn này. ở những nơi tồn tại
các điều kiện như vậy, cần thận trọng và xử lý kỹ thuật thành thạo, đặc biệt
khi gặp các trường hợp sau:
a) các thành phần có tính ăn mòn và phản ứng
mạnh;
b) các dòng khí có chân không cao, áp suất
cao hoặc nhiệt độ cao;
c) các khí ống khói ẩm;
d) những sự biến động bất thường về vận tốc,
nhiệt độ, hoặc nồng độ do những biến đổi không kiểm soát được trong quá trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) các phép đo đã tiến hành có sử dụng các
thiết bị kiểm soát môi trường;
g) nồng độ khí ở mức thấp.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 5975:1995 (ISO 7934:1989) Sự phát thải
của nguồn tĩnh ư Xác định nồng độ khối lượng lưu huỳnh dioxit ư Phương pháp
hidro peroxit/bari perclorat/thorin.
TCVN 5977:1995 (ISO 9096:1992) Sự phát thải
của nguồn tĩnh ư Xác định nồng độ khối lượng và lưu lượng bụi trong các ống dẫn
khí ư Phương pháp khối lượng thủ công.
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, các định nghĩa sau đây
được áp dụng:
3.1 chất ngưng tụ được: Hơi ẩm bị đọng lại
trong thiết bị ổn định mẫu.
3.2 tính ăn mòn: Xu hướng của một luồng khí
bị bao quanh tác động vào các bộ phận của thiết bị lấy mẫu hoặc các bề mặt tiếp
xúc khác trong điều kiện lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu biểu thị theo thể tích, thì các nồng độ
này cần được tiêu chuẩn hoá bằng sử dụng một mức dư của khí so sánh (ví dụ : 3%
oxi).
3.4 nguồn dễ phản ứng: Một luồng khí bị bao
quanh có chứa các thành phần không bền vững hoặc các thiết bị dùng để loại bỏ
các chất nhiễm bẩn môi trường mà chúng có thể phản ứng để tạo thành các thành
phần hoá học khác khi các điều kiện thay đổi. Các thành phần có thể được tạo
thành hoặc trong luồng khí bị bao quanh hoặc trong thiết bị lấy mẫu và có thể
gây sai số cố hữu trong phân tích mẫu.
3.5 khí ống khói ẩm: Một luồng khí tại hoặc dưới
điểm bão hoà và có thể chứa các giọt nước nhỏ.
3.6 điều kiện chuẩn: 101,3 kPa (áp suất) và
273 K (nhiệt độ).
3.7 bảo toàn mẫu: Loại trừ sự rò rỉ hoặc các
phản ứng vật lý và hoá học trong mẫu khí nằm giữa họng vào của đầu lấy mẫu và
thiết bị đo.
4 Nguyên tắc
Lấy mẫu đại diện của các khí trong một ống
dẫn bao gồm cả phương pháp hút và phương pháp trực tiếp (không hút). Khi lấy
mẫu bằng phương pháp hút, các khí này phải được ổn định để loại bỏ sol khí, bụi
và các chất cản trở khác trước khi chuyển vào thiết bị. Khi lấy mẫu trực tiếp,
các phép đo được tiến hành tại chỗ, bởi vậy không phải ổn định mẫu ngoại trừ
yêu cầu phải lọc mẫu.
4.1 Lấy mẫu bằng cách hút
Lấy mẫu bằng cách hút, bao gồm việc hút mẫu,
loại các chất cản trở và duy trì nồng độ khí trong toàn hệ thống lấy mẫu để
phân tích tiếp theo bằng thiết bị thích hợp (xem hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu trực tiếp không đòi hỏi phải lấy
riêng mẫu ra, và việc lấy mẫu được giới hạn ngay tại luồng khí trong đường ống
(xem hình 2 và hình 3).
5 Tính đại diện: Các
yếu tố cần được xem xét
5.1 Bản chất của nguồn
5.1.1 Tính đại diện của việc xác định nồng độ
khí trong luồng khí bị bao quanh phụ thuộc vào một số yếu tố:
a) sự không đồng nhất của quá trình tạo
luồng, như sự biến đổi nồng độ, nhiệt độ, hoặc tốc độ qua mặt cắt ống dẫn gây
nên bởi độ ẩm hoặc sự phân tầng khí;
b) sự rò khí hoặc thâm nhập của không khí và
phản ứng liên tục của khí;
c) sai số ngẫu nhiên do bản chất giới hạn của
mẫu và qui trình lấy mẫu đã chọn để thu được mẫu đại diện.
5.1.2 Tính đại diện có thể khó đạt được vì
các lý do sau:
- bản chất của nguồn (thí dụ: chu kỳ, liên
tục hay gián đoạn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kích cỡ của nguồn;
- cấu hình của hệ thống đường ống dẫn nơi mà
các mẫu được hút ra.
ở những nơi có khó khăn do bản chất của nguồn
như đã trình bầy ở 5.1.1, thì phải mô tả sơ bộ nồng độ cho từng điều kiện vận
hành để xác định vị trí lấy mẫu tốt nhất.
Một số nguồn có thể biến đổi nhiều trong quá
trình (nghĩa là biến đổi theo chu kỳ) và do đó, phép lấy mẫu theo thời gian đều
có thể không đủ đại diện cho nồng độ trung bình nếu không lấy mẫu cho toàn bộ
chu kỳ biến đổi.
5.1.3 Trước khi tiến hành bất kỳ phép đo nào,
cũng cần phải am hiểu các đặc tính vận hành của qui trình mà từ qui trình đó,
sự phát thải được lấy mẫu và xác định. Các đặc tính vận hành này phải gồm có
những điểm sau, nhưng không nhất thiết chỉ giới hạn ở những điểm này :
a) kiểu vận hành của qui trình ( chu kỳ, gián
đoạn, hoặc liên tục);
b) tốc độ nạp và thành phần nguyên liệu đưa
vào qui trình;
c) tỷ lệ và thành phần nhiên liệu;
d) nhiệt độ và áp suất của khí khi vận hành
bình thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) cấu hình đường ống nơi được lấy mẫu khí
liên quan tới sự phân tầng của khí;
g) lưu lượng khí theo thể tích;
h) thành phần khí dự kiến và các chất có thể
gây cản trở.
Chú thích 1 - Phải hết sức cẩn thận nếu ống được
lấy mẫu đang trong điều kiện áp suất, chân không hoặc nhiệt độ cao.
5.2 Vị trí
5.2.1 Các thông số kiểm tra
Phải tiến hành kiểm tra các đặc trưng vật lý
của nơi thử để đánh giá các yếu tố như:
a) sự an toàn của các nhân viên;
b) vị trí nhiễu loạn dòng ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) không gian để đặt thiết bị và dụng cụ lấy
mẫu và có thể yêu cầu bắc giàn giáo được;
e) sẵn có nguồn điện ổn định / khí nén, nước,
hơi ....;
f) vị trí lỗ lấy mẫu.
Các chú ý về an toàn
Thiết bị điện được dùng phải phù hợp với yêu
cầu an toàn về tải. Những nơi không khí xung quanh bị nghi ngờ có thể nổ hoặc
nguy hại thì cần chú ý đặc biệt và có biện pháp phòng ngừa để đảm bảo an toàn
cho vận hành thiết bị.
5.2.2 Vị trí nơi lấy mẫu
Cần thiết phải đảm bảo rằng các nồng độ khí
đo được là đại diện cho các điều kiện trung bình bên trong đường ống hoặc ống
khói. Các yêu cầu đối việc lấy mẫu bằng cách hút có thể không nghiêm ngặt như những
yêu cầu đối với lấy mẫu bụi. Điều quan trọng là vị trí lấy mẫu phải loại trừ được
mọi cản trở sẽ gây ra nhiễu loạn nghiêm trọng dòng khí trong đường ống hoặc ống
khói. Chất ô nhiễm có thể biến động theo thiết diện đường ống. Nồng độ ở các
điểm khác nhau trong mặt cắt cần được kiểm tra trước, nhằm đánh giá tính đồng
nhất của dòng khí để phát hiện sự thâm nhập không khí hoặc sự phân tầng của
khí... Nếu phân tích sơ bộ mẫu khí theo thiết diện đường ống ở nơi phép đo được
tiến hành, cho thấy có sự biến động nồng độ quá ± 15% và nếu không có vị trí
lấy mẫu nào khác chấp nhận được, thì nên lấy mẫu tại nhiều điểm.
Việc này có thể đạt được hoặc bằng cách di
chuyển đầu lấy mẫu từ điểm lấy mẫu này sang điểm lấy mẫu khác hoặc dùng một đầu
lấy mẫu với nhiều cửa tiếp cận (xem TCVN 5977:1995). Thông thường nồng độ phân
bố các chất ô nhiễm thể khí theo thiết diên đường ống hoặc ống khói là đồng đều
bởi có sự khuyếch tán và chuyển động hỗn loạn. Trong trường hơp này, chỉ cần
lấy mẫu tại một điểm bên trong ống khói hoặc ống dẫn để xác định nồng độ trung
bình. Mẫu khí phải được hút ở gần tâm của nơi lấy mẫu trong ống khói tại vị trí
1/3 của một nửa đường trong ống khói hoặc đường ống. Khi dùng hệ thống lấy mẫu
trực tiếp thì nồng độ thu được càng đại diện càng tốt nhưng phải chú ý cẩn thận
để đảm bảo vị trí đặt thiết bị là đại diện.
5.3 Sơ lược về nồng độ, tốc độ và nhiệt độ
khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Các yếu tố khác
Nguyên tắc vận hành và các bộ phận của hệ
thống thiết bị có thể ảnh hưởng đáng kể tới mức độ đại diện của một mẫu thu được
cho khí đã đo trong nguồn. Thí dụ: hệ thống lấy mẫu bằng cách hút đòi hỏi phải
chú ý nhiều hơn đến vị trí điểm lấy mẫu so với một hệ thống lấy mẫu trực tiếp
trong ống khói. Hơn nữa, ống lấy mẫu không được làm bằng vật liệu có tính chất
hấp phụ khí mà tính chất này có thể ảnh hưởng đến thời gian trả lời kết quả của
bộ phận đo (xem bảng A.1).
Phải chú ý bảo toàn nguyên vẹn các mẫu đã lấy
bằng cách lựa chọn tốt thiết bị và độ đốt nóng, làm khô thích hợp và kiểm tra
sự rò rỉ... Thêm vào đó, các yếu tố khác như: sự ăn mòn, tác dụng hiệp đồng, sự
phản ứng với các thành phần, sự phân huỷ và hấp phụ có thể ảnh hưởng tới sự
nguyên vẹn của mẫu (xem điều 6).
6. Thiết bị
Vật liệu chế tạo được kiến nghị trong phụ lục
A
6.1 Các bộ phận của thiết bị lấy mẫu bằng
cách hút
6.1.1 Cái lọc sơ cấp
Cái lọc phải được làm bằng hợp kim thích hợp
(như hợp kim đúc bằng thép không gỉ đặc biệt), thạch anh bosilicat, gốm sứ hoặc
các vật liệu thích hợp khác. Nên dùng cái lọc giữ được bụi hạt lớn hơn 10 àm.
Cũng có thể cần thêm cái lọc thứ cấp (xem 6.1.4). Phương tiện lọc có thể đặt
bên ngoài đường ống hoặc ở đầu mút của đầu lấy mẫu (6.1.2). Nếu đặt ở đầu mút
của đầu lấy mẫu, thì có thể lắp thêm một tấm hắt để ngăn bụi tích tụ trên mép
trước của cái lọc. Việc làm này sẽ đề phòng làm tắc cái lọc. Cần cẩn thận để
tránh sự nhiễm bẩn cái lọc do bụi tích tụ lại có thể phản ứng với các khí làm
sai kết quả .
6.1.2 Đầu lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu lấy mẫu bằng kim loại được sử dụng rộng
rãi để lấy mẫu khí. Sự lựa chọn kim loại chủ yếu dựa vào các tính chất lý học
và hoá học của mẫu được lấy và bản chất của khí được xác định.
Thép mềm là đối tượng ăn mòn của các khí oxi
hoá và có thể xốp đối với hydro. Vì vậy, ưu tiên dùng là thép không gỉ hoặc
thép crom là loại có thể chịu được tới 1175 K. Các thép đặc biệt khác hoặc hợp
kim có thể dùng được ở trên cả nhiệt độ này. Đầu lấy mẫu phải được đốt nóng nếu
có sự ngưng tụ xẩy ra ở bên trong nó; cũng có thể cần làm mát đầu lấy mẫu bằng
khí hoặc nước bao bên ngoài khi lấy mẫu các khí rất nóng.
Chú thích 2 - Khi sử dụng trong không khí dễ nổ,
đầu lấy mẫu bằng kim loại phải được nối đất cẩn thận.
6.1.2.2 Đầu lấy mẫu chịu nhiệt (xem phụ lục
A)
Đầu lấy mẫu chịu nhiệt thường được chế tạo
bằng thủy tinh oxyt silic, sứ, hoặc nhôm oxit trộn hoặc kết tinh lại. Chúng dễ
vỡ và có thể biến dạng ở nhiệt độ cao trừ silic oxit , chúng cũng có thể nứt
khi nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Đầu lấy mẫu thuỷ tinh bosilicat có thể chịu
tới nhiệt độ 775 K và đầu lấy mẫu silic oxit có thể chịu tới nhiệt độ 1300 K.
Các đầu lấy mẫu chịu nhiệt khác làm bằng vật liệu gốm có thể chịu được nhiệt độ
cao hơn nhiều.
6.1.3 ống lấy mẫu được nung nóng nối với bộ
loại hơi ẩm ống lấy mẫu được chế tạo bằng thép không gỉ hoặc
polytetrafluoroetylen (PTFE).
Đường kính ống phải thích hợp để tạo ra lưu lượng
đủ cấp đủ cho máy, phải luôn lưu ý đến chiều dài đường ống lấy mẫu và đặc tính
áp suất của bơm lấy mẫu được dùng (6.1.5).
ống lấy mẫu phải được bảo quản ở nhiệt độ ít
nhất là 15 K trên nhiệt độ điểm sương axit và nước của khí được lấy mẫu. Nhiệt
độ phải được giám sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4 Cái lọc thứ cấp
Có thể cần đến cái lọc thứ cấp nhằm loại bụi
hạt còn lại để bảo vệ bơm. (6.1.5) và máy phân tích. Cái lọc phải ghép theo đường
ống dẫn mẫu (6.1.3) ngay sau đầu lấy mẫu. Nên dùng cái lọc giữ được bụi có kích
thước lơn hơn 1 àm. Các vật liệu được chấp nhận để chế tạo bộ lọc này là PTFE
hoặc thạch anh bosilicat. Kích thước cái lọc phải được xác định dựa trên dòng
mẫu yêu cầu và dữ liệu của hãng sản xuất đối với lưu lượng trên đơn vị diện
tích.
Cái lọc phải được đốt nóng tới nhiệt độ không
dưới 15K trên nhiệt độ điểm sương nước và axit của khí được lấy mẫu. Cái lọc
thứ cấp cũng có thể là loại không đốt nóng. Trong trường hợp này, nó sẽ được
lắp ngay sau thiết bị loại hơi nước (bộ phận làm lạnh).
6.1.5 Bơm lấy mẫu
Bơm kín khí được dùng để hút mẫu liên tục từ
đường ống qua hệ thống. Bơm này có thể là bơm có màng ngăn, bơm hộp xếp bằng
kim loại hoặc bơm khác. Bơm phải được chế tạo bằng vật liệu chống ăn mòn.
Dung lượng của bơm phải cung cấp đủ cho tất
cả các máy phân tích với dòng yêu cầu và thêm 10% phụ trội dự phòng. Một van xả
khí thừa được đặt ở ngang qua bơm để điều chỉnh tốc độ dòng. Van này sẽ kéo dài
tuổi thọ của bơm nếu thường xuyên được sử dụng ở lưu lượng thấp hơn. Cần lưu ý
rằng một số cấu kiện điều hoà bán sẵn trên thị trường có thể lắp đặt trước bơm,
đó là các máy sấy khô bằng làm lạnh / hay thẩm thấu. Trong những trường hợp như
vậy, khi dòng mẫu có tính axit và độ ẩm cao, thì bơm phải được vận hành ở nhiệt
độ ít nhất là 15K trên nhiệt độ điểm sương axit. Thêm vào đó, trong các điều
kiện như vậy cần tăng cường bảo dưỡng bơm.
6.1.6 Loại bỏ hơi nước
Nếu sử dụng một qui trình loại hơi nước, thì
phải dùng phương pháp làm khô hoặc bằng ngưng tụ / làm lạnh hoặc làm khô bằng
thẩm thấu, hay kết hợp cả hai phương pháp. Có thể cho phép sử dụng chất hút ẩm
nếu nó không ảnh hưởng đến nồng độ của các khí như CO. Mỗi phương pháp đều có ưu
điểm riêng và những điểm dưới đây cần được lưu ý:
a) Khi phương pháp ngưng tụ / làm lạnh được
dùng, thì việc loại bỏ nước cần được tiến hành bên ngoài hộp tạo nhiệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Có thể pha loãng để giảm hàm lượng nước
tới mức việc loại nước có thể không cần thiết nữa.
Vì trên thị trường có bán nhiều hệ thống điều
hoà, nên không có lời khuyên cụ thể nào cho việc lắp đặt từng hệ thống trong
tiêu chuẩn này.
6.1.7 ống lấy mẫu cho máy phân tích
Phần đường ống lấy mẫu được nối với máy phân
tích cần được chế tạo bằng vật liệu thích hợp và có kích thước đủ để đảm bảo
với yêu cầu của thiết bị.
Tuỳ theo kỹ thuật làm khô hay pha loãng được
sử dụng, cần theo dõi nhiệt khi bộ điều khiển được cấp khí ẩm; trong các trường
hợp khác, cũng cần theo dõi nhiệt để tránh sự ngưng tụ ở trước bộ phận làm ngưng,
nơi hệ thống hút khí nóng. Nếu sử dụng sục ngược để làm sạch cái lọc đặt trong
ống khói, thì phải đặt một van điều hoà áp suất ở trước bộ điều hoà để bảo vệ
thiết bị khỏi bị hỏng do không khí có áp suất cao.
6.1.8 Bộ phận phân phối khí
Bộ phận phân phối khí cần được chế tạo bằng
vật liệu thích hợp có từng đầu ra riêng cho mỗi máy phân tích. Nó cần có kích
thước đủ lớn để cấp đúng yêu cầu dòng khí của toàn bộ các thiết bị, nhưng đủ
nhỏ để đảm bảo thời gian lưu lại tối thiểu của khí. Khí xả phải được thổi ra
một cách an toàn.
6.1.9 Đồng hồ đo chân không
Đồng hồ đo chân không từ 0-100 kPa có thể được
lắp trên đường hút của bơm lấy mẫu (6.1.5) để cho biết bơm đang hoạt động tốt
hoặc có sự tắc nghẽn hay rò thoát khí khi cần phải thay hoặc làm sạch cái lọc.
Thay cho đồng hồ đo chân không, có thể sử dụng một lưu lượng kế có bộ phận cảnh
báo lắp ở trên đường ống dẫn khí đo, phía trước máy phân tích, .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.10 Sự pha loãng
Kỹ thuật pha loãng là sự lựa chọn để giám sát
khí nóng hoặc để sấy khô khí mẫu. Pha loãng mẫu là kỹ thuật dùng cho các mục
đích sau (xem hình 4):
- giảm nồng độ các thành phần của khí sẽ được
đo xuống tới mức phù hợp với phạm vi của máy phân tích;
- giảm điểm sương của ″nước″ bằng cách pha loãng
mẫu với một khí mang khô do đó giảm nguy cơ
ngưng tụ trong dòng khí;
- giảm thiểu cản trở của một vài hợp chất có
mặt trong mẫu, mà việc loại bỏ những chất này sẽ đặc biệt khó khăn, bằng cách
giảm sự biến động tương đối về nồng độ của chúng (thí dụ, pha loãng bằng không
khí khô khi những thay đổi về hàm lượng ôxi trong mẫu làm sai lệch phép đo của
thành phần khác);
- làm chậm sự biến đổi tính chất lý hoá của
mẫu vì tốc độ phản ứng giảm ở nồng độ thấp và nhiệt độ thấp.
Cần lựa chọn tỷ lệ pha loãng tuỳ theo đối tượng
của phép đo. Tỉ lệ này cần phải giữ không đổi, vì tần số hiệu chuẩn của máy đo
phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có độ ổn định của tỷ lệ pha loãng .
Chú thích 4- Trong trường hợp lấy mẫu bằng
cách hút mà nước bị loại, thì các nồng độ khí đo được đều dựa theo khí khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các lỗ đã được chuẩn hoá (mao quản, vòi âm,
van kim ...);
-máy đo lưu lượng tính theo thể tích hoặc
khối lượng;
- bộ điều chỉnh áp suất và / hoặc bộ chỉnh
dòng;
- những thiết bị có thể được dùng vào mục
đích điều chỉnh ảnh hưởng của tính chất lý học của mẫu lên tỷ lệ pha loãng.
Bản chất và độ tinh khiết của khí pha loãng
cần được lựa chọn tùy theo chức năng của từng ứng dụng.
Điều quan trọng là khí đang được xác định
không có mặt trong khí pha loãng và khí pha loãng không phản ứng với các thành
phần khí đang được phân tích.
Hơn nữa, tỷ lệ pha loãng lớn có thể dẫn tới
nồng độ của thành phần cần xác định là rất thấp, hậu quả của việc đó là hiện tượng
hấp phụ có thể xẩy ra dẫn tới những sai số đáng kể trong phép đo. Trong trường
hợp đó, phải lựa chọn vật liệu thích hợp để loại trừ hiện tượng này.
6.2 Các bộ phận của thiết bị lấy mẫu trực
tiếp
6.2.1 Máy kiểm tra điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1.1 Bộ truyền tín hiệu
Một bộ phận của thiết bị cảm nhận được tín
hiệu của tế bào đo (6.2.1.3) và tạo ra tín hiệu điện tương ứng với nồng độ khí
đang được đo.
6.2.1.2 Đầu đo
Một thành phần hỗ trợ cho bộ đo, nối từ bộ
truyền tín hiệu (6.2.1.1). Các đầu đo của máy kiểm tra điểm trực tiếp phải đáp
ứng yêu cầu kỹ thuật của 6.1.2.1.
6.2.1.3 Bộ đo
Một ngăn nhỏ hay khoang nhỏ tiếp xúc với
luồng khí, có mục đích tạo ra tín hiệu (đáp tuyến) quang điện hay hoá học đối
với nồng độ khí ở đỉnh của đầu đo (6.2.1.2).
6.2.1.4 Cái lọc đầu đo
Một ống gốm xốp hoặc ống kim loại đục lỗ, hay
một màng nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của bụi tới phép đo khí.
6.2.1.5 Giá đỡ đầu đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1.6 ống hiệu chuẩn khí
Một ống được dùng để bơm khí hiệu chuẩn, khí
so sánh hay khí "không" vào bộ đo (6.2.1.3) nhằm hiệu chuẩn thiết bị.
6.2.1.7 Chụp bảo vệ (tuỳ chọn)
Một vỏ để bảo vệ bộ truyền tín hiệu khỏi bị
ảnh hưởng của môi trường xung quanh.
6.2.2 Máy kiểm tra đường đi
Máy kiểm tra đường đi lấy mẫu luồng khí trực
tiếp bên trong ống dẫn khí, trên một đường cắt ngang qua phần chính của đường
kính đường ống ở vị trí lấy mẫu (xem hình 3). Máy kiểm tra đường đi phải kết
hợp với các bộ phận được mô tả từ 6.2.2.1 đến 6.2.2.7.
6.2.2.1 Bộ phát
Một bộ phận của hệ thống kiểm tra có đặt một
nguồn phát sáng và được nối với các bộ quang điện. Bộ phát chiếu ánh sáng xuyên
qua khí ống khói tới bộ thu (6.2.2.2) nằm ở phía đối diện của đường ống .
6.2.2.2 Bộ thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các thiết bị kiểu khác, bộ thu được
thay thế bằng một bộ phản xạ lùi. Hệ thống này chiếu chùm tia quay ngược trở
lại máy thu, ở đó một detector sẽ cho tín hiệu đáp trả ánh sáng phản xạ.
6.2.2.3 Cửa sổ bảo vệ
Cửa sổ hoặc thấu kính tại bề mặt ngăn cách
giữa khí ống khói và bộ quang điện, dùng để ngăn khí ống khói không đi vào các
bộ quang điện.
6.2.2.4 Thiết bị thổi không khí sạch
Một thiết bị thổi không khí sạch qua các cửa
sổ bảo vệ để giảm tối thiểu sự tích bụi.
6.2.2.5 ống hiệu chuẩn (tuỳ chọn)
ống được dùng để đỡ và/hoặc để hiệu chuẩn.
Nếu hệ thống kiểm tra đang trong chế độ hiệu chuẩn thì bộ ống này được phun
không khí và được đóng lại để ngăn khí ống khói đi vào.
6.2.2.6 Hệ thống chống rung (tùy chọn, không
minh hoạ trong hình 3)
Hệ thống cách ly bộ phát (6.2.2.1) và bộ thu
(6.2.2.2) khỏi sự rung của đường ống .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một ngăn nhỏ được thiết kế để nhận khí vào
nhằm mục đích hiệu chuẩn thiết bị.
Chú thích 5 - Một số hệ thống có thể không
lấy mẫu trên toàn bộ mặt cắt của đường ống và lúc đó phải chú ý để đảm bảo tính
đại diện, ví dụ như phương pháp lấy mẫu bằng cách hút.
7 Vận hành hệ thống
7.1 Kiểm tra sự rò rỉ
Việc kiểm tra sự rò rỉ cần được tiến hành
bằng cách tháo đường ống lấy mẫu tại vị trí lối ra của đầu đo, nút đường ống
lẫy mẫu lại và điều chỉnh chân không đến 50 kPa bằng cách dùng van tràn; phải
không được có sự dò thoát khí nào. Khi có mặt của chất lỏng hoặc sol khí, phải
kiểm tra hàng ngày bằng cách dùng khí so sánh phun vào đỉnh của đầu đo và lối
vào của thiết bị.
7.2 Hiệu chuẩn, hàm hiệu chuẩn và đặt các
thông số máy
Việc hiệu chuẩn hệ thống lẫy mẫu hút là cần
thiết cho cả việc lắp đặt thiết bị và đường ống lấy mẫu. Trong trường hợp này
cần có cửa thích hợp để đưa khí hiệu chuẩn vào. Thường cần hai điểm bơm khí cho
việc hiệu chuẩn, một điểm bơm khí càng gần điểm lấy mẫu càng tốt, một điểm bơm
khí khác ở ngay tại lối vào của thiết bị (xem hình 1).
Hệ thống lấy mẫu trực tiếp cũng phải được
chuẩn hoá bằng khí hiệu chuẩn. Ngăn hiệu chuẩn cũng có thể cần đối với máy kiểm
tra đường.
Mặc dù giá thành vận hành cao, nhưng có khả
năng hiệu chuẩn được cho cả hệ thống hút mẫu và không hút mẫu (trực tiếp) dựa
vào các phương pháp tiêu chuẩn hút thủ công (phương pháp hoá học ướt) tuỳ theo
người dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đặt các thông số cho máy phân tích, khí
"không" và tiếp theo là khí hiệu chuẩn (với nồng độ khoảng 70 % hoặc
80 % toàn thang đo) được đưa vào. Nếu cần, thao tác này được lặp lại một hoặc hai
lần .
Để kiểm tra toàn bộ thang đo, đối với thiết
bị đo có hàm hiệu chuẩn tuyến tính, thì 4 nồng độ khí hiệu chuẩn được phân bố
đồng đều (xấp xỉ 20 %, 40 %, 60 % và 80 % toàn thang đo). Khí hiệu chuẩn dùng
cho mục đích đặt các thông số máy có thể được pha loãng dần dần. Trong trường
hợp hàm hiệu chuẩn không tuyến tính, thì yêu cầu ít nhất là 10 điểm đo.
Hàm hiệu chuẩn của máy phân tích có thể được
kiểm tra bằng cách đưa khí chuẩn trực tiếp vào thiết bị. Việc đặt các thông số
máy phân tích phải được kiểm tra thường kỳ, thí dụ: hàng tuần (thời kỳ vận hành
không có người theo dõi). Hàm hiệu chuẩn phải được kiểm tra ở những khoảng thời
gian dài hơn (thí dụ hàng năm) hoặc sau mỗi lần sửa chữa máy phân tích.
7.3 Tính toàn vẹn của mẫu
Phải chú ý bảo toàn tình trạng toàn vẹn của
mẫu lấy bằng cách lựa chọn tốt trang thiết bị và cách đốt nóng, sấy khô, thử
nghiệm thích hợp.v.v. Thêm vào đó, các yếu tố khác như sự ăn mòn, tác dụng hiệp
đồng, phản ứng với các thành phần, sự phân huỷ, hấp thụ / hấp phụ có thể ảnh hưởng
tới tính toàn vẹn của mẫu.
7.4 Bảo dưỡng các hệ thống lấy mẫu
Bảo dưỡng hệ thống lấy mẫu thường bao gồm
việc thực hiện các công đoạn sau:
- kiểm tra xác nhận sự tuân thủ những qui
định về an toàn;
- kiểm tra xác nhận sự hoạt động của các
thiết bị an toàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- điều chỉnh thông số vận hành;
- kiểm tra nguyên vật liệu dùng (nước, điện,
khí chuẩn...); Phải thường xuyên bảo dưỡng đường ống lấy mẫu .

1. Tấm chắn
2. Cái lọc bên trong ống khói
3. ống chữ T
4. Đầu lấy mẫu
5. Cửa lấy mẫu
6. Nắp đậy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Nối với khí "không" và khí
sạch
9. Đường ống lấy mẫu có vỏ đốt nóng
10. Bộ kiểm soát nhiệt độ (đường ống)
11. Bộ kiểm soát nhiệt độ (hộp)
12. Cái lọc
13. Bộ tạo nhiệt
14. Thiết bị làm lạnh
15. Thải nước
16. Đồng hồ đo chân không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18. Bơm
19. Đường ống lấy mẫu (tuỳ chọn nhiệt độ
đốt nóng khi lấy mẫu)
20. Bộ phân phối khí
21. Nối với các máy phân tích
22. Lưu
23. Xả khí lấy mẫu dư
Hình 1 Thí dụ về hệ
thống điều hoà và lấy mẫu bằng phương pháp hút

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Cái lọc của đo
3. Đầu đo
4. Đường ống hoặc ống khói
5. Đường hiệu chuẩn khí
6. Máy ghi dữ liệu
7. Chụp bảo vệ
8. Bộ truyền tín hiệu
9. Giá đỡ đầu đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Bóng đèn
2. Bộ phát sáng
3. Tế bào chuẩn khí trong
4. Bộ thu nhận ánh sáng
5. Cửa sổ bảo vệ
6. Detector
7. Cấu kiện điện tử
8. Bộ ghi dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. ống hiệu chuẩn
11. Thiết bị thổi khí sạch
12. Đường ống dẫn khí hiệu chuẩn
Hình 3 - Thí dụ về
máy giám sát đường đi trực tiếp

1. Hốc lõm của đầu dò
2. Mẫu pha loãng (Q1+Q2)
3. Không khí pha loãng (Q1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ pha loãng =
Nồng độ ban đầu của nguồn =
x Nồng độ đo được
Hình 4 - Thí dụ về
một đầu đo pha loãng
PHỤ
LỤC A
(qui định)
VẬT
LIỆU CHẾ TẠO THIẾT BỊ
A.1 Các bộ phận lấy mẫu
Việc lựa chọn đúng vật liệu chế tạo thiết bị
là phần rất quan trọng trong việc thiết kế giao diện lấy mẫu. Vật liệu chế tạo được
chấp nhận phải đáp ứng ba chuẩn cứ sau:
a) vật liệu đó phải có đủ độ bền hoá học để
chịu được các thành phần ăn mòn của mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) vật liệu dùng bên trong hoặc gần ống khói
phải bền nhiệt.
A.2 Độ bền hoá học
Các thành phần ăn mòn gặp phải trong nguồn
quan trắc là các nitơ dioxit, lưu huỳnh dioxit, axit nitric loãng, axit sunfurơ
loãng, axit sunfuric loãng hay đậm đặc [lưu huỳnh trioxit (SO3) ẩm hoặc mù axit].
Độ bền hoá học của các vật liệu khác nhau đối với các thành phần này được thu
thập từ một số tư liệu (8-12) và được tóm tắt trong bảng A.1. Toàn bộ vật liệu
được đánh giá ở nhiệt độ phòng và có thể xem như kém bền vững ở nhiệt độ cao
hơn.
Trong các kim loại, thép không gỉ carpenter
20 SS là bền vững nhất, kế tiếp là 316 SS, 304 SS và cuối cùng là nhôm. Thủy
tinh và PTFE (Teflon1)) rất bền vững đối với tất cả các thành phần của mẫu
Polyvinylclorua (PVC) và Tygon1) kém bền hơn với tất cả các thành phần trừ axit
nitric đậm đặc, chất này chưa thấy có ở bề mặt lấy mẫu. PVC và tygon bền vững
với sự ăn mòn nhưng có thể phản ứng với các thành phần ăn mòn. Để xác định nitơ
dioxit và lưu huỳnh dioxit ở nồng độ thấp trong mẫu ẩm, PTFE và thuỷ tinh được
khuyên nên dùng. Polyetylen và polypropylen có cùng tính chất chống ăn mòn và được
chấp nhận để dùng, trừ những nơi có axit nitric đặc (mù axit từ nhà máy sản
xuất axit sunfuric). Nilon là vật liệu ít được dùng trong hệ thống lấy mẫu
trong khi các nguồn thông tin lại không thống nhất về tính bền của viton trong
các thử nghiệm độ bền.
1) Teflon và Viton là
các thí dụ về các sản phẩm thích hợp có sẵn ở thị trường. Thông tin này được đưa
ra để tiện cho người dùng tieu chuẩn này và không phải là sự xác nhận của ISO
về những sản phẩm này.
Bảng A.1 - Độ bền hoá
học của một số vật liệu
Vật liệu
SO2
khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khô
HNO3
loãng
H2SO3
loãng
H2SO4
loãng
HNO3
đặc (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đặc
Thép không gỉ loại 304 SS
S (có 1 số vết rỗ)
S
S
Q
U
S
U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
S
S (<0,051)2
S
S hoặc Qm (<0,508)
S (<0,508)
U (>1,27)
Thép không gỉ loại carpenter 20 SS
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
S
S hoặc Q
S
S
Nhôm
S
ư
S (0,127 đến 0,508)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q (0,508 đến 1,27)
U (>1,27)
U (> 1,27)
Thuỷ tinh
S
S
S (< 0,127)
-
S (<0,127)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S (>0,127)
Teflon
S
S
S
S
S
S
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
S
S
S
Q
U
S hoặc Q
Tygon
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S hoặc Q
S
S
Q hoặc U
S hoặc Q
Polyetylen
S
S
S hoặc Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
U
Q hoặc U
Polypropylen
S
S
S
S
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q hoặc U
Nilon
-
S
S
U
U
U
U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S đến U
S
S
S
S
S đến U
S đến U
S = thoả mãn
Q = nghi ngờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyên dùng teflon cho các thành phần ăn
mòn như khí SO2 khô và NO2 khô.
1) Nồng độ HNO3 cao chưa thấy có
ở bề mặt tiếp giáp lấy mẫu.
2) Các con số trong dấu ngoặc đơn cho biết
tốc độ ăn mòn, tính bằng milimét trên năm.