TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7139:2018
ISO 13722:2017
VI
SINH VẬT TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - ĐỊNH LƯỢNG BROCHOTHRIX SPP. - KỸ THUẬT ĐẾM
KHUẨN LẠC
Microbiology
of the food chain - Enumeration of Brochothrix spp. - Colony-count technique
Lời nói đầu
TCVN 7139:2018 thay thế TCVN
7139:2002;
TCVN 7139:2018 hoàn toàn tương đương
với ISO 13722:2017;
TCVN 7139:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VI SINH VẬT
TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - ĐỊNH LƯỢNG BROCHOTHRIX SPP. - KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC
Microbiology
of the food chain - Enumeration of Brochothrix spp. - Colony-count technique
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương
pháp định lượng Brochothrix spp. bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thịt và các
sản phẩm thịt, nhưng cũng thích hợp để xác định:
- các sản phẩm thực phẩm khác;
- các sản phẩm thức ăn chăn nuôi;
- các mẫu môi trường trong khu vực sản
xuất, xử lý thực phẩm và thức ăn chăn nuôi;
- các mẫu thu được từ giai đoạn sản
xuất ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh
vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra
vi sinh vật
TCVN 6507 (ISO 6887) (tất cả các
phần), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban
đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật
TCVN 8128 (ISO 11133), Vi sinh vật
trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước - Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và
thử hiệu năng của môi trường nuôi cấy
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng ngữ và
định nghĩa sau đây:
3.1
Brochothrix spp. (Brochothrix spp.)
Vi khuẩn gram dương tạo thành các
khuẩn lạc oxidase âm tính và catalase dương tính đặc trưng trên môi trường đặc chọn lọc
[thạch streptomyxin sulfat/tali axetat
(STAA)] trong các điều kiện thử nghiệm quy định của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nguyên tắc
4.1 Cấy một lượng
mẫu thử quy định nếu sản phẩm dạng lỏng hoặc một lượng quy định huyền phù ban
đầu nếu sản phẩm dạng khác lên đĩa môi trường nuôi cấy đặc chọn lọc, đựng trong
các đĩa Petri. Trong điều kiện tương tự, chuẩn bị các đĩa khác sử dụng các dung
dịch pha loãng thập phân của mẫu thử
hoặc của huyền phù ban đầu.
4.2 Ủ các đĩa ở nhiệt độ từ
22 °C đến 25 °C trong 48 h.
4.3 Lấy các
khuẩn lạc để thử khẳng
định.
4.4 Từ số khuẩn
lạc đã khẳng định, tính số lượng Brochothrix spp. có trong 1 mL, hoặc
trong 1 g mẫu theo số khuẩn lạc thu được trên các đĩa, ở các mức pha
loãng được chọn sao cho đạt kết quả tin cậy nhất.
5 Môi trường nuôi
cấy và thuốc thử
Theo thực hành phòng thử nghiệm hiện
hành như quy định trong TCVN 6404 (ISO 7218).
Thực hiện thử nghiệm hiệu năng của môi
trường nuôi cấy như quy định trong TCVN 8128 (ISO 11133).
Thành phần của môi trường nuôi cấy,
thuốc thử và tiến hành chuẩn bị được quy định trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể dùng các dụng cụ dùng một lần
để thay cho dụng cụ thủy tinh sử dụng nhiều
lần nếu phù hợp. Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm vi sinh thông
thường như quy định trong TCVN 6404 (ISO 7218) và cụ thể như sau:
6.1 Thiết bị khử
trùng khô (tủ sấy) hoặc thiết
bị khử trùng ướt (nồi hấp áp lực).
6.2 Tủ ấm hoặc tủ
sấy, có khả năng hoạt động ở nhiệt độ từ 25 °C đến 50 °C.
6.3 Tủ ấm, có khả năng
hoạt động ở nhiệt độ từ
22 °C đến 25 °C.
6.4 Đĩa Petri, bằng thủy tinh hoặc
chất dẻo, đường kính từ 90 mm đến 100 mm.
6.5 Máy đo pH, có độ chính
xác trong khoảng ± 0,1 đơn vị pH ở 25 °C.
6.6 Que cấy gạt, dài khoảng
20 cm một đầu được uốn cong rộng khoảng 3 cm.
6.7 Pipet chia
vạch xả hết,
dung tích danh định 1 ml, được chia vạch 0,1 ml hoặc pipet tự động.
6.8 Nồi cách thủy, có khả năng
duy trì ở 47 °C ± 2 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này, xem tiêu chuẩn cụ thể phù hợp cho sản phẩm có liên quan. Nếu không
có tiêu chuẩn cụ thể thì các bên liên
quan cần thỏa thuận về
vấn đề này.
Các kỹ thuật lấy mẫu được khuyến cáo
nêu trong:
TCVN 11923 (ISO/TS 17728) [3] đối với thực
phẩm và thức ăn chăn nuôi;
TCVN 10782 (ISO 13307) [1] đối với giai
đoạn sản xuất ban đầu;
TCVN 7925 (ISO 17604) [2] đối với thân
thịt;
TCVN 8129 (ISO 18593) [4] đối với các
mẫu môi trường.
Điều quan trọng là phòng thử nghiệm
phải nhận được đúng mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi chất lượng
trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
8 Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Cách tiến hành
9.1 Phần mẫu thử,
huyền phù ban
đầu và các dung dịch pha loãng
Thực hiện theo phần có liên quan của
TCVN 6507 (ISO 6887).
9.2 Cấy và ủ
9.2.1 Dùng pipet vô
trùng (6.7) chuyển 0,1 ml mẫu thử nếu sản phẩm dạng lỏng hoặc huyền phù ban đầu
trong trường hợp sản phẩm ở dạng khác, sang đĩa thạch STAA (A.2.5). Lặp lại quy
trình này với các độ pha loãng thập phân tiếp theo, nếu cần. Nếu chỉ sử dụng
huyền phù ban đầu thì cũng cần chuẩn bị hai đĩa, dùng một đĩa bổ sung.
9.2.2 Dùng que cấy
dàn đều chất lỏng trên bề mặt đĩa thạch càng nhanh càng tốt tránh để không chạm
que (6.6) vào cạnh của đĩa. Đối với mỗi đĩa sử dụng một que mới. Đậy nắp đĩa và
để trong khoảng
15 min ở nhiệt độ môi trường cho chất lỏng hấp thụ vào thạch.
9.2.3 Lật úp các
đĩa đã chuẩn bị (9.2.2) và ủ trong tủ ấm (6.3) trong vòng 48 h ± 4 h ở nhiệt độ từ
22 °C đến 25 °C.
9.3 Đếm khuẩn lạc
Sau khi kết thúc thời gian ủ quy định
(9.2.3), đếm các khuẩn lạc điển hình trên mỗi đĩa chứa từ 10 khuẩn lạc đến 150
khuẩn lạc. Các khuẩn lạc điển hình bóng, tròn hoặc các khuẩn lạc tròn có đường kính 1 mm hoặc
lớn hơn, có màu trắng nhạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.1 Yêu cầu chung
Thông tin chung về các phép thử khẳng
định, xem TCVN 6404 (ISO 7218).
Chọn 5 khuẩn lạc từ đĩa Petri chứa từ
10 khuẩn lạc đến 150 khuẩn lạc điển hình (9.3). Tiến hành phép thử oxidase
(9.4.2) và phép thử catalase
(9.4.3) đối với từng khuẩn lạc để khẳng định là Brochothrix spp.
9.4.2 Phép thử
oxidase
Pseudomonas có thể mọc trên môi trường
STAA. Chúng phải được phân biệt với Brochothrix spp. bằng
phép thử oxidase như sau:
Làm ẩm mảnh giấy lọc bằng thuốc thử oxidase
(A.3). Dùng que cấy vòng platin hoặc đũa thủy tinh hoặc đũa bằng chất dẻo (6.9) (que cấy vòng bằng
niken/crom cho kết quả dương tính giả) lấy mẫu các khuẩn lạc từ môi trường STAA
và phết lên
giấy lọc đã được làm ẩm. Các khuẩn lạc oxidase dương tính xuất hiện màu đỏ tía
trong vòng 15 s. Brochothrix spp. có phản ứng oxidase âm tính.
9.4.3 Phép thử
catalase
Các vi khuẩn axit lactic nhất định có
thể tạo các khuẩn lạc đặc trưng trên môi trường STAA. Phân biệt vi khuẩn axit
lactic với Brochothrix spp. bằng phép thử catalase như sau:
Đối với mỗi khuẩn lạc được chọn, đặt
một vòng cấy vi khuẩn vào một giọt dung dịch hydro peroxit (A.4) trên phiến
kính sạch. Phép thử dương tính
nếu xuất hiện bọt khí trong vòng
30 s. Brochothrix spp. cho phản ứng catalase dương tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thị kết quả theo TCVN 6404 (ISO
7218).
Tính và báo cáo số đếm Brochothrix
spp. bằng cfu/g hoặc cfu/ml.
11 Đặc tính hiệu
năng của phương pháp
11.1 Nghiên cứu
liên phòng thử nghiệm
Phương pháp NMKL đã được xác nhận giá
trị sử dụng trong một nghiên cứu cộng tác[8]. Dữ liệu thu
được từ nghiên cứu báo cáo trong
tiêu chuẩn này đã được sự đồng ý của NMKL (Ủy ban phân tích thực phẩm Bắc Âu).
Mười lăm phòng thử nghiệm đã phân tích
10 mẫu cấy chủng Br. thermosphacta đông khô được trộn lẫn với hệ vi
khuẩn chưa biết từ thịt hoặc cá. Các phòng thử nghiệm tham gia đã phân tích các
mẫu sử dụng phương pháp nêu trong tiêu chuẩn NMKL, mà không sử dụng phép thử
khẳng định catalase với các khuẩn lạc điển hình.
11.2 Giới hạn lặp lại và tái
lập
Các kết quả của nghiên cứu
đã cho thấy phương pháp có độ lặp lại tốt, độ lệch chuẩn 0,13 cfu/g. Độ tái lập
của phương pháp có độ lệch chuẩn là 0,22 cfu/g.
CHÚ THÍCH: Nghiên cứu liên phòng do NMKL
thực hiện không bao gồm bất kỳ chủng Br. campestris nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải chỉ rõ:
- phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
- phương pháp lấy mẫu, nếu biết;
- mọi chi tiết thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất
thường có thể ảnh hưởng đến kết
quả;
- mọi sai lệch về môi trường nuôi cấy
hoặc các điều kiện ủ đã sử dụng;
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
- kết quả thử nghiệm thu được.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường nuôi cấy và thuốc thử
A.1 Yêu cầu chung
Áp dụng các yêu cầu chung trong TCVN
8128 (ISO 11133) để chuẩn bị và thử hiệu năng môi trường nuôi cấy quy định
trong Phụ lục này. Nếu môi trường
nuôi cấy hoặc thuốc thử được chuẩn
bị từ các môi trường/thuốc thử hoàn chỉnh khô hoặc nếu sử dụng môi trường/thuốc thử
có bán sẵn thì cần tuân thủ các hướng dẫn của nhà sử dụng, liên quan đến chuẩn
bị, bảo quản hạn sử
dụng và cách sử dụng.
Thời hạn sử dụng của môi trường chỉ rõ
trong phụ lục này đã được nêu trong một vài nghiên cứu. Người sử dụng cần kiểm
tra xác nhận chúng trong các
điều kiện bảo quản của mình [xem TCVN 8128 (ISO 11133)].
A.2 Môi trường
đặc chọn lọc: Thạch streptomixin sulfat/tali axetat (STAA)
A.2.1 Môi trường cơ
bản
A.2.1.1 Thành phần
Công thức ban đầu [6,7] đối với STAA
bao gồm cycloheximid (actidion) 50 µg/ml. Hợp chất này độc và do đó bị bỏ qua,
mặc dù trên thị trường vẫn còn một phần môi trường khô hoặc được bán sẵn. Khi
dự kiến nấm men và/hoặc nấm sợi quá cao thì nên sử dụng hợp chất kháng nấm ít độc hơn như
amphotericin B (10 µg/ml).
Sản phẩm thủy phân tế bào động vật
bằng enzym
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chiết nấm men
2,0 g
Glyxerol
15,0 g
Dikali hydro phosphat (K2HPO4)
1,0 g
Magie sulfat ngậm 7
phân tử nước (MgSO4.7H2O)
1,0 g
Thạcha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
900 ml
a Tùy vào sức đông
của thạch.
A.2.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên hoặc môi trường hoàn
chỉnh khô trong nước bằng cách đun sôi. Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng pH
là 7,0 ± 0,2 ở 25 °C.
Khử trùng môi trường trong nồi
hấp áp lực (6.1) 15
min ở 121 °C.
A.2.2 Dung dịch
streptomyxin sulfat
A.2.2.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 g
Nước
100 ml
A.2.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan streptomyxin sulfat trong
nước. Lọc để khử trùng.
A.2.3 Dung dịch
tali axetat
CẢNH BÁO - Tali
axetat là chất cực độc. Khi làm việc với các hóa chất và các
dung dịch của chúng phải thực hiện các quy trình thích hợp để tránh bị nhiễm
sang người thực hiện và môi trường.
A.2.3.1 Thành phần
Tali axetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
100 ml
A.2.3.2 Chuẩn bị
Hòa tan tali axetat trong nước. Lọc để khử
trùng.
A.2.4 Môi trường
hoàn chỉnh
A.2.4.1 Thành phần
Môi trường cơ bản (A.2.1)
900 ml
Dung dịch streptomyxin sulfat (A.2.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch tali axetat (A.2.3)
20 ml
A.2.4.2 Chuẩn bị
Làm tan chảy môi trường cơ bản và để
nguội trong nồi cách thủy (6.8) ở
nhiệt độ 47 °C. Trong điều kiện vô trùng, làm ấm các phần dung dịch khác (A.2.2
và A.2.3) đến
47 °C trong nồi cách thủy. Cho thêm
các lượng thể tích quy định (A.2.4.1) của các dung dịch này vào môi trường đã
làm ấm và để
nguội, trộn kỹ giữa các lần thêm.
A.2.5 Chuẩn bị đếm
thạch đĩa
Rót từ 15 ml đến 20 ml môi trường hoàn
chỉnh (A.2.4) vào các đĩa Petri vô trùng (6.4), để yên cho đặc lại. Các đĩa này
có thể được bảo
quản mà không cần làm khô trong 1 tuần ở nhiệt độ 5 °C ± 3 °C. Ngay trước khi
sử dụng, làm khô các đĩa thạch, tốt nhất là mở nắp ra và lật úp đĩa
thạch, đặt vào tủ ấm (6.2) ở nhiệt độ từ 25 °C đến 50 °C, cho đến khi không còn nước
trên bề mặt môi trường. Sau đó không làm khô thêm nữa. Có thể hé một nửa nắp
các đĩa thạch và làm khô trong
tủ sấy 30 min hoặc đậy nguyên nắp và để qua đêm. Các đĩa thạch đã được chuẩn bị
có bán sẵn. Bảo
quản và sử dụng các đĩa này theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
A.2.6 Thử hiệu năng
của thạch
streptomyxin sulfat/tali axetat
(STAA)
Về định nghĩa hiệu suất, tính chọn lọc
và phương pháp kiểm soát, xem TCVN 8128 (ISO 11133).
Về phép thử hiệu năng của STAA, xem
Bảng A.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường
Chức năng
Ủ
Chủng kiểm
chứng
Số WDCMa
Phương pháp
kiểm soát
Tiêu chí
STAA
Năng suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22 °C đến
25 °C
Brochothrix thermosphacta
00071
Định tính
Phát triển tốtc
Độ chọn lọc
48 h ± 4 h
22 °C đến
25 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
00009b
Định tính
Ức chế một phần hoặc hoàn
toàn (0-1)c
Lactobacillus sakei
00015b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Tham khảo catalog chủng
trên http://www.wfcc.info về thông
tin số lượng chủng cấy
và chi tiết liên hệ:
WDCM: Trung tâm dữ liệu thế giới về vi sinh vật.
b Chủng tối
thiểu được sử dụng (xem Tài liệu viện dẫn [5]).
c Phân loại sự phát
triển: 0: không phát triển, 1: phát triển kém (ức chế một
phần), 2: phát triển tốt [(xem TCVN 8128 (ISO 11133)]
A.3 Thuốc thử
oxidase
A.3.1 Thành phần
N, N, N’, N’-Tetrametyl-p-phenylenediamin
dihydroclorua
1,0 g
Nước
100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan thuốc thử trong nước lạnh.
Thuốc thử phải được chuẩn bị ngay trước khi sử dụng.
Có thể sử dụng các đĩa hoặc các que
cấy bán sẵn. Trong trường hợp này sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
A.4 Thuốc thử
catalase
A.4.1 Thành phần
Hydro peroxit
0,3 g
Nước
9,3 ml
A.4.2 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 10782 (ISO 13307) Vi sinh
vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Giai đoạn sản xuất ban đầu - Kỹ
thuật lấy mẫu
[2] TCVN 7925 (ISO 17604) Vi sinh
vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp lấy mẫu thân thịt tươi để phân tích vi
sinh vật
[3] TCVN 11923 (ISO/TS 17728) Vi
sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Kỹ thuật lấy mẫu để phân tích vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
[4] TCVN 8129 (ISO 18593) Vi sinh
vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp lấy mẫu bề mặt sử dụng
đĩa tiếp xúc và
lau bề mặt
[5] J.E.L. Corry, G.D.W.
Curtis, R.M. Baird (Eds.) Handbook of culture media for food and water
microbiology, 3rd Edition. Royal Society of Chemistry, www.rsc.org
[6] G.A. Gardner A selective medium
for the enumeration of Microbacterium thermosphactum in meat and meat
products. J. Appl. Bacteriol. 1966, 29 (3) pp. 455-460
[7] G.A. Gardner Streptomycin-thallous
acetate-actidione (STAA) agar: a medium for the selective enumeration of Brochothrix
thermosphacta. Int. J. Food Microbiol. 1985, 2 (1-2) pp. 69-70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] R. Talon, P.A.D. Grimont, F.
Grimont, F. Gasser, J.M. Boeufgras Brochothrix campestris sp. nov. Int.
J. Syst. Bacteriol. 1988, 38 pp. 99-102
[10] Y.Z. Xu, A. Anyogu, L.I.I. Ouoba,
J.P. Sutherland Genotypic characterization of Brochothrix spp. isolated
from meat, poultry and fish. Lett. Appl. Microbiol. 2010, 51 pp. 245-251