TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11738-7:2016
IEC 60118-7:2005
ĐIỆN
THANH - MÁY TRỢ THÍNH - PHẦN 7: ĐO CÁC TÍNH NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY TRỢ THÍNH
CHO CÁC MỤC ĐÍCH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRONG SẢN XUẤT, CUNG CẤP VÀ GIAO HÀNG
Electroacoustics
- Hearing aids - Part 7: Measurement of the performance characteristics of hearing
aids for production, supply and delivery quality assurance purposes
Lời nói đầu
TCVN 11738-7:2016 hoàn toàn
tương đương với IEC 60118-7:2005.
TCVN 11738-7:2016 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 43 Âm học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11738, Điện
thanh - Máy trợ thính gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN
11738-5:2016 (IEC 60118-5:1983), Phần 5: Núm của tai nghe nút tai;
- TCVN 11738-7:2016 (IEC
60118-7:2005), Phần 7: Đo các tính năng hoạt động của máy trợ thính cho các mục
đích đảm bảo chất lượng trong sản xuất, cung cấp và giao hàng;
- TCVN 11738-8:2016 (IEC
60118-8:2005), Phần 8: Phương pháp đo các tính năng hoạt động của máy trợ thính
trong các điều kiện làm việc thực được mô phỏng;
- TCVN 11738-9:2016 (IEC
60118-9:1985), Phần 9: Phương pháp đo các tính năng của máy trợ thính với đầu
ra bộ kính rung xương;
- TCVN 11738-13:2016 (IEC
60118-13:2016), Phần 13: Tương thích điện từ;
- TCVN 11738-14:2016 (IEC
60118-14:1998), Phần 14: Các yêu cầu của thiết bị giao diện số.
Bộ tiêu chuẩn IEC 60118,
Electroacoustics - Hearing aids còn có các tiêu chuẩn sau:
- IEC 60118-4:2014, Part 4:
Induction-loop systems for hearing aid purposes - System performance
requirement;
- IEC 60118-12:1996, Part 12:
Dimensions of electrical connector systems;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐIỆN THANH -
MÁY TRỢ THÍNH - PHẦN 7: ĐO CÁC TÍNH NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY TRỢ THÍNH CHO CÁC MỤC
ĐÍCH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRONG SẢN XUẤT, CUNG CẤP VÀ GIAO HÀNG
Electroacoustics
- Hearing aids - Part 7: Measurement of the performance characteristics of
hearing aids for production, supply and delivery quality assurance purposes
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các khuyến nghị
đối với phép đo các tính năng hoạt động của các máy trợ thính truyền dẫn qua
không khí của một mô hình cụ thể áp dụng cho các mục đích đảm bảo chất lượng
trong sản xuất, cung cấp và giao hàng. Thông thường nhà sản xuất sẽ đưa ra các
giá trị danh định.
Tiêu chuẩn này không liên quan đến các
phép thử cơ học hoặc môi trường. Không sử dụng tiêu chuẩn này làm cơ sở cho việc
trao đổi thông tin về các tính năng hoạt động nói chung của máy trợ thính, hoặc
tiêu chuẩn này cũng không nhằm sử dụng như một yếu tố dự báo về đặc tính của
tai thực.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này sử dụng
các thuật ngữ như "nhà sản xuất” và “bên mua”. Tuy nhiên, các thuật ngữ này
có thể hiểu là muốn đề cập đến nhà cung cấp và bên nhận trong bất kỳ thỏa thuận
nào để cung cấp các máy trợ thính khi cần sử dụng tiêu chuẩn này.
Mặc dù số phép đo trong tiêu chuẩn này
là giới hạn, nhưng không có nghĩa là tất cả các phép đo mô tả trong đó đều là bắt
buộc áp dụng.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về
tính năng hoạt động. Sự phù hợp với các thông số kỹ thuật trong tiêu chuẩn này
chỉ được chứng minh khi các kết quả của phép đo, được mở rộng bởi độ không đảm
bảo đo mở rộng thực tế của phòng thí nghiệm, nằm hoàn toàn trong phạm vi dung
sai quy định trong tiêu chuẩn này mở rộng thêm các giá trị cho Umax
được quy định trong Bảng 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
IEC 603185-5, Electroacoustics -
Simulators of human head and ear - Part 5: 2 cm3 coupler for the
measurment of hearing aids and earphone coupled to the ear by means of ear
inserts. (Điện thanh - Thiết bị mô phỏng đầu và tai người - Phần
5: Bộ ghép âm 2 cm3 để đo máy trợ thính và tai nghe gắn vào tai bằng
các bộ nút tai).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các định
nghĩa và thuật ngữ sau đây:
3.1
Mức áp suất âm (sound
pressure level)
SPL
Tất cả các mức áp suất âm quy định đều
đo theo đêxiben (dB) được quy chiếu về 20 μPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức trung bình cao tần
(high-frequency average)
HFA
Trung bình mức khuếch đại hoặc mức áp
suất âm (SPL) tính theo đêxiben tại 1000 Hz, 1600 Hz và 2500 Hz.
3.3
Máy trợ thính có mục đích đặc biệt (special
purpose hearing aid)
Máy trợ thính khi được khuếch đại lớn
nhất tại tần số bất kỳ vượt mức khuếch đại lớn nhất của nó tại 1000 Hz, hoặc tại
1600 Hz hoặc tại 2500 Hz lớn hơn 15 dB. Nếu các yêu cầu này được đáp ứng đối với
máy trợ thính có mục đích đặc biệt, thì nhà sản xuất có thể thay thế SPA cho
HFA.
CHÚ THÍCH: Các tần số sử dụng cho SPA
phải được nhà sản xuất quy định và sử dụng cho tất cả các phép đo.
3.4
Mức trung bình của mục đích đặc biệt (special
purpose average)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức trung bình khuếch đại hoặc SPL
tính bằng dB tại ba tần số mục đích đặc biệt dùng cho máy trợ thính có mục đích
đặc biệt. Nhà sản xuất phải quy định và công bố ba tần số dải một phần ba octa
có mục đích đặc biệt, mỗi tần số cách nhau hai phần ba octa.
CHÚ THÍCH: Trong toàn bộ tiêu chuẩn
này, cứ khi xuất hiện thuật ngữ HFA, thì có thể thay thế bằng SPA cho các máy
trợ thính này.
3.5
Mức khuếch đại âm (acoustic
gain)
Tại mỗi tần số thử, sự chênh lệch tính
theo đêxiben được tính bằng cách lấy SPL ra của máy trợ thính trong bộ ghép âm
trừ đầu vào SPL vào micro của máy trợ thính.
3.6
Bộ điều khiển khuếch đại (gain
control)
Bộ điều khiển được vận hành thủ công
hoặc điện tử để điều chỉnh mức tăng giảm tổng thể.
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OSPL90
SPL trong bộ ghép âm khi SPL vào bằng
90 dB với bộ điều khiển khuếch đại mở lớn nhất của máy trợ thính.
CHÚ THÍCH: Điều này được công nhận rằng
mức áp suất âm đầu ra lớn nhất có thể xuất hiện nhiều, hoặc đôi khi ít hơn SPL
vào hơn 90 dB. Tuy nhiên, sự chênh lệch này thường nhỏ trên vùng tần số quan
tâm và SPL vào bằng 90 dB làm cho việc ghi tự động đường cong đáp ứng OSPL90 rất
thuận tiện.
3.8
Mức OSPL90 trung bình cao tần
(high-frequency average OSPL90)
HFA-OSPL90
Mức trung bình tại tần số cao của các
mức SPL OSPL90.
3.9
Mức khuếch đại lớn nhất tại mức trung
bình cao tần
(high-frequency average full-on gain)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức khuếch đại HFA với SPL vào bằng 50
dB khi bộ điều khiển khuếch đại của máy trợ thính đang tại vị trí mở lớn nhất của
nó.
3.10
Cài đặt điều kiện thử chuẩn cho bộ điều
khiển khuếch đại (reference test setting of the gain control)
RTS
Đối với SPL vào bằng 60 dB, cần cài đặt
bộ điều khiển khuếch đại để có mức khuếch đại HFA trong phạm vi ± 1,5 dB của
HFA-OSPL90 trừ 77 dB, hoặc nếu mức khuếch đại HFA lớn nhất đối SPL vào bằng 60
dB là nhỏ hơn so với HFA-OSPL90 trừ 77 dB, thì cài đặt bộ điều khiển lớn nhất.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các máy trợ thính
tuyến tính, việc sử dụng SPL vào bằng 60 dB và khoảng lùi của bộ điều khiển khuếch
đại 17 dB từ OSPL90 sẽ giúp đảm bảo rằng, đối với mức giọng nói chung bằng 65
dB, thì các đỉnh sẽ không vượt quá OSPL90.
3.11
Mức khuếch đại thử chuẩn (reference
test gain)
RTG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12
Hàm số của vào-ra
(input-output function)
Đối với một tần số đơn, biểu đồ của mức
áp suất âm đo được trong bộ ghép âm trên trục tung là hàm số của SPL vào trên
trục hoành, với các vạch chia theo đêxiben bằng nhau trên mỗi trục.
3.13
Bộ điều khiển khuếch đại tự động (automatic
gain control)
AGC
Các phương tiện (khác với bộ xén đỉnh)
nhờ đó sự khuếch đại được điều khiển tự động như một hàm của mức tín hiệu đang
được khuếch đại.
3.14
Máy trợ thính AGC (AGC hearing
aid)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15
Máy trợ thính định hướng (directional
hearing aid)
Máy trợ thính mà mức khuếch đại phụ
thuộc vào hướng của âm tới khi đo dưới các điều kiện của trường âm tự do.
3.16
Máy trợ thính không định hướng
(non-directional hearing aid)
Máy trợ thính mà mức khuếch đại không
phụ thuộc vào hướng của âm tới khi đo dưới các điều kiện của trường âm tự do.
3.17
SPL trong từ trường (SPL in
magnetic field)
SPLI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.18
Mức trung bình cao tần SPL trong từ
trường (high
frequency average SPL in a magnetic field)
HFA-SPLI
Mức trung bình tại tần số cao của các
mức SPLI SPL.
3.19
Độ nhạy tương đương của vòng dây cảm
âm thử (equivalent
test loop sensitivity)
ETLS
Chênh lệch tính được bằng cách lấy
HFA-SPLI trừ (RTG + 60 dB).
4 Các điều kiện
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình thử âm ưa dùng dựa trên
phương pháp đo, trong đó mức áp suất âm tại điểm quy chiếu của máy trợ thính được
giữ không đổi. Điều này được hoàn thành trong khoang kín thử hoặc hộp thử âm bằng
cách sử dụng micro được điều khiển theo hiệu chuẩn áp suất, với giả định rằng
trường âm là đồng nhất xung quanh điểm quy chiếu của máy trợ thính.
Phương pháp này được đặt tên là
“phương pháp áp suất âm vào không đổi” hoặc trong tiêu chuẩn này có thể gọi ngắn
gọn là “phương pháp áp suất”.
Một phương pháp áp suất thay thế khác
là, có thể sử dụng đường cong đáp ứng tần số hiệu chính của khoang kín thử. Phương
pháp này được gọi là “phương pháp thay thế”.
CHÚ THÍCH 1: Các kết quả thử có thể
khác nhau cơ bản so với các kết quả thu được dưới các điều kiện trường âm tự
do, đặc biệt đối với các loại máy trợ thính đeo vào người có cổng vào âm thanh
nằm trên bề mặt khoang ngoài, trong đó khoang có các kích thước vật lý có thể
so sánh với bước sóng của âm tới.
CHÚ THÍCH 2: Để đo các biến thiên của
các thông số âm học của các máy trợ thính theo hàm số của hướng âm tới, phải sử
dụng các điều kiện sóng lan truyền phẳng. Các hộp
thử âm loại nhỏ trong đó không có các điều kiện sóng lan truyền, do vậy không sử
dụng được cho mục đích này.
CHÚ THÍCH 3: Đối với việc thử nghiệm
các máy trợ thính định hướng, nhà sản xuất và người mua phải sử dụng các hộp thử
âm có cùng hình dáng, cấu tạo và kiểu loại để đảm bảo các điều kiện đo là giống
hệt nhau. Các kết quả từ các phép đo này có thể không đại diện cho các đặc tính
định hướng thực của máy trợ thính.
4.2 Báo cáo số
liệu
Tất cả các số liệu báo cáo phải được
ghi rõ; “Phù hợp theo TCVN 11738-7:2016 (IEC 60118-7:2005)”.
5 Các đặc tính danh
định và dung sai cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khuếch đại thử chuẩn danh định (xem
3.11);
- OSPL90 danh định (xem 8.2);
- OSPL90 lớn nhất danh định (xem 8.2);
- khuếch đại lớn nhất danh định (xem 8.3):
- đường cong đáp ứng tần số danh định (xem
8.4):
- các tần số dải tần danh định f1 + f2 (xem 8.4.2);
- điện áp pin hoặc nguồn danh định (xem 7.3.2);
- dòng điện pin danh định (xem 8.5);
- độ méo sóng hài tổng danh định (xem 8.6);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ nhạy tương đương của vòng dây cảm âm thử
danh định (xem 8.8.1);
- mức độ nhạy âm từ lớn nhất danh định (MASL)
(xem 8.8.2);
- các đặc tính AGC trạng thái vào-ra trạng thái
dừng danh định (xem 8.9.2);
- thời gian nén và thời gian xả danh định (xem
8.9.3).
6 Hộp thử và thiết bị
thử
6.1 Quy định
chung
Các điều kiện sau đây phải đáp ứng, đối
với các điều kiện của môi trường xung quanh nêu tại 7.3.4.
6.2 Kích thích
không mong muốn trong hộp thử
Kích thích không mong muốn trong hộp
thử, như tiếng ồn xung quanh, các dao động cơ học và các trường khuếch tán điện
hoặc từ sẽ phải đủ thấp sao cho không gây ảnh hưởng đến các kết quả thử quá 0,5
dB. Điều này có thể kiểm tra xác nhận nếu mức đầu ra của máy trợ thính hạ xuống
thấp ít nhất 10 dB tại mỗi vùng tần số phân tích, khi đã tắt nguồn tín hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Nguồn âm (âm
đơn), khi kết hợp với
micro kiểm soát áp suất hiệu chuẩn, phải có khả năng tạo các mức áp suất âm cần
thiết tại điểm thử trong khoảng từ 50 dB đến 90 dB, với cỡ bước tối thiểu là 5
dB, trong khoảng dung sai cho phép ± 1,5 dB trên vùng tần số từ 200 Hz đến 2000
Hz, và trong khoảng ± 2,5 dB trên vùng tần số từ 2000 Hz đến 5000 Hz.
Nếu việc hiệu chuẩn nguồn âm phụ thuộc
vào các điều kiện môi trường xung quanh, thì cần thực hiện các hiệu chính đối với
sự phụ thuộc này khi cần thiết.
6.3.2 Tần số của
nguồn âm phải nằm trong khoảng ± 2% giá trị chỉ thị. Khoảng tần số giữa các điểm
số liệu trên các đường cong đáp ứng tần số không được vượt quá 1/12 octa hoặc
100 Hz, chọn số lớn hơn.
6.3.3 Đối với đường
cong đáp ứng tần số và các phép đo khuếch đại lớn nhất, độ méo sóng hài tổng của
tín hiệu âm không được vượt 2%.
Đối với các phép đo độ méo sóng hài, độ
méo sóng hài tổng của tín hiệu âm đến mức áp suất âm bằng 70 dB không được vượt
quá 0,5%.
6.4 Bộ ghép âm
Sử dụng bộ ghép âm chuẩn phù hợp theo
IEC 60318-5. Đối với các máy trợ thính loại lắp sau tai, rò rỉ âm từ ống nối phải đủ thấp
để không ảnh hưởng đến kết quả thử. Các kích thước của ống phải được duy trì
phù hợp theo IEC 60318-5.
CHÚ THÍCH: Một cách để đảm bảo điều
này là sử dụng ống cứng.
6.5 Hệ thống đo đối
với phép đo mức áp suất âm và độ méo sóng hài trong bộ ghép âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) hệ thống đo mức áp suất âm phải có
độ chính xác trong khoảng ± 1,0 dB tại tần số hiệu chuẩn;
b) số chỉ mức áp suất âm trong bộ ghép
âm theo chỉ số tại tần số hiệu chuẩn phải được đo với độ không đảm bảo
đo mở rộng không lớn hơn ± 1,0 dB trong vùng tần số từ 200 Hz đến 5000 Hz;
Nếu, trong các điều kiện nhất định, cần
sử dụng hệ thống đo chọn lọc để đảm bảo rằng đáp ứng của máy trợ thính đối với
tín hiệu có thể phân biệt được với tiếng ồn vốn có trong máy trợ thính, thì việc
sử dụng hệ thống đo chọn lọc phải nêu rõ trong báo cáo thử.
Hệ thống đo dòng điện một chiều
Hệ thống đo dòng điện một chiều phải
có các đặc tính sau:
a) dung sai bằng ± 5% tại giá trị dòng
đo được;
b) sự sụt áp dòng điện một chiều qua
thiết bị đo dòng điện ≤ 50 mV;
c) trở kháng không vượt quá 1Ω trên
toàn vùng tần số 200 Hz đến 5000 Hz.
CHÚ THÍCH: Có phương pháp thực hiện điểm
c) nêu trên là đấu đồng hồ đo với tụ điện 8000 μF. Tụ điện này không được mắc
song song với pin hoặc điện áp nguồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Quy định
chung
Các quy trình kiểm soát điều khiển trường
âm và thiết lập các điều kiện thử đối với máy trợ thính được mô tả dưới đây.
7.2 Điều khiển
trường âm
7.2.1 SPL vào tại
điểm quy chiếu của máy trợ thính được giữ không đổi:
a) bằng micro điều khiển (phương pháp
áp suất - xem 7.2.2);
b) bằng lưu trữ dữ liệu điện tử
(phương pháp thay thế - xem 7.2.3).
7.2.2 Nếu sử dụng
phương pháp áp suất, đầu vào micro điều khiển phải được bố trí càng gần điểm quy
chiếu của máy trợ thính càng tốt,
nhưng không chạm vào nó. Đối với
micro có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 15 mm, khoảng cách từ trung điểm của màng
ngăn đến điểm quy chiếu của máy trợ thính phải bằng 5 mm ± 3 mm. Hình 1 và Hình
2 thể hiện các ví dụ về các cách bố trí phép thử.
7.2.3 Phương pháp
khác là giữ cho mức áp suất âm không đổi, tức là định vị micro điều khiển đã hiệu
chuẩn áp suất cách 5 mm ± 3 mm từ điểm quy chiếu của máy trợ thính, đo SPL tại
các tần số riêng rẽ nhau cùng mô hình của máy trợ thính sẽ được thử nghiệm tại
vị trí thử của nó. Bằng các dụng cụ phù hợp, ví dụ như thiết bị kỹ thuật số,
lưu trữ và sau đó tái tạo các điện áp theo yêu cầu đối với SPL không đổi tại điểm
quy chiếu cùng với micro điều khiển vẫn đang tại vị trí hoặc mô phỏng như micro
đang tại vị trí đó để đáp ứng các điều kiện của phương pháp áp suất.
CHÚ THÍCH: Các phương pháp thử mà
không giữ được micro điều khiển hoặc mô phỏng giả đúng vị trí, có thể cho các kết quả
khác nhau giữa các phương pháp nêu tại 7.2.2 và 7.2.3. Các kết quả khác nhau
cũng có thể xuất hiện nếu trường âm được hiệu chuẩn với máy trợ thính khác so với
mô hình đang thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.5 Phải cẩn thận
để cả bộ ghép âm hoặc thiết bị cơ học hỗ trợ cho máy trợ thính đều không gây
nhiễu đáng kể đến trường âm trong khoảng lân cận của máy trợ thính tại các tần
số sử dụng, và chúng không được tạo ra các hiệu ứng tạp nhiễu sinh ra từ sự cộng
hưởng cơ học hoặc
dao động rung cơ học, hoặc chúng cũng không có các ảnh hưởng liên quan đến các
đặc tính cơ học hoặc âm học của máy trợ thính đang được thử nghiệm.
Kích thước
tính bằng milimet

CHÚ DẪN
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không gian thử
nguồn âm
máy trợ thính
micro điều khiển
màng ngăn
bộ ghép âm
7
điểm quy chiếu của máy trợ thính. Trục
của micro điều khiển phải thẳng góc với trục của loa và phải cắt nhau tại
trung điểm cổng âm vào hoặc dãy cổng của máy trợ thính. Đường thẳng đi qua
các cổng âm vào trước hoặc sau của máy trợ thính phải trùng khớp với trục của loa.
Trong trường hợp nhiều cổng vào trước hoặc sau, thì đường thẳng đi qua trung
điểm của dãy cổng đó.
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Ví dụ
về bố trí phép thử đối với máy trợ thính lắp sau tai
Kích thước
tính bằng milimet

CHÚ DẪN
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không gian thử
nguồn âm
máy trợ thính
micro điều khiển
màng ngăn
điểm quy chiếu của máy trợ thính
Hình 2 - Ví dụ
về bố trí phép thử đối với máy trợ thính trong tai
7.3 Các điều kiện
vận hành bình thường đối với máy trợ thính
7.3.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2 Pin hoặc nguồn
điện
Tốt nhất là sử dụng nguồn điện phù hợp
mô phỏng điện áp và điện trở trong của pin thực phải dùng. Cách khác là sử dụng
loại pin thực cho máy trợ thính do nhà sản xuất khuyến nghị.
Báo cáo loại nguồn điện sử dụng và điện
áp cung cấp tải.
Đối với bộ mô phỏng pin, các điện áp mạch
hở và các điện trở trong nối tiếp sử dụng được nêu tại Bảng 1.
Bảng 1 - Điện
trở và điện áp mạch hở đối với bộ mô phỏng pin
Loại pin
Điện trở nối
tiếp
Điện áp mạch
hở
Số hiệu
IEC/ANSI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
PR521/5A
8,2
1,3
PR70/10A
6,2
1,3
PR41/312
6,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PR48/13
6,2
1,3
PR44/675
3,3
1,3
Dung sai điện áp mạch hở: ± 0,05 V
Dung sai của điện trở nối tiếp: ± 5%
7.3.3 Cài đặt các
điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy trợ thính phải được cài đặt để có
dải đường cong đáp ứng tần số rộng nhất sẵn sàng, HFA- OSPL90 lớn nhất sẵn sàng
và, nếu có thể cả HFA-FPG lớn nhất. Nếu được, thì cài đặt chức năng
AGC của các máy trợ thính AGC để có ảnh hưởng nhỏ nhất đối với tất cả các phép
thử, trừ các phép thử nêu tại 8.9. Đối với các phép thử nêu tại 8.9, hàm số AGC
được cài đặt để có ảnh hưởng nhỏ nhất. Đối với mục đích của tiêu chuẩn này, trạng
thái giãn được coi là một phần của hàm AGC.
Các tính năng thích nghi khác, như một
số hệ thống triệt nhiễu âm, và triệt hồi tiếp, v.v., mà có thể ảnh
hưởng đến hiệu lực của các phép đo thực hiện cùng các tín hiệu âm đơn ổn định,
phải được ngăn chặn.
7.3.4 Các điều kiện
môi trường xung quanh
Các điều kiện thực trong không gian thử
tại thời điểm tiến hành thử phải nằm trong các phạm vi sau:
Nhiệt độ: (23 °C ± 5) °C
Độ ẩm tương đối: 20% đến 80%
Áp suất khí quyển:
kPa
Nếu áp dụng các điều kiện khác, thì
công bố các điều kiện đó. Nếu việc hiệu chuẩn hệ thống thiết bị phụ thuộc vào
các điều kiện môi trường xung quanh, thì phải tiến hành hiệu chính đối với sự
phụ thuộc đó.
7.3.5 Hệ thống âm
ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo hệ thống âm ra đã sử dụng.
7.3.6 Phụ kiện
Cần báo cáo các phụ kiện đặc biệt
trong số các phụ kiện đã sử dụng để kết nối với máy trợ thính.
8 Phép đo, các thông
số kỹ thuật và dung sai cho phép
8.1 Đường cong
đáp ứng tần số
Tất cả các đường cong đáp ứng đã công
bố chỉ ra sự thay đổi
của thông số theo tần số phải được vẽ trên hệ tọa độ có thang đo trục tung tuyến
tính theo đêxiben và thang đo trục hoành là tần số logarit với độ dài 1 deca
trên trục hoành tương ứng với độ dài 50 dB ± 2 dB trên trục tung.
8.2 Đường cong
đáp ứng tần số của mức áp suất âm ra với mức áp suất âm vào bằng 90 dB (Đường
cong đáp ứng tần số OSPL90)
Quy trình thử như sau:
a) điều chỉnh điều khiển khuếch đại đến
lớn nhất và cài đặt các điều khiển khác như đã nêu tại 7.3.3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) từ các số liệu trên có được OSPL90
lớn nhất và các giá trị HFA-OSPL90 (xem Hình 3).
Dung sai:
OSPL90 lớn nhất: giá trị danh định
không vượt quá 3 dB.
HFA-OSPL90: trong phạm vi giá trị danh
định ± 4 dB.
8.3 Đường cong
đáp ứng khuếch đại âm lớn nhất
Quy trình thử như sau:
a) xoay điều khiển khuếch đại đến lớn
nhất và cài đặt các điều khiển khác như đã nêu tại 7.3.3;
b) giữ mức áp suất âm vào không đổi tại
90 dB, thay đổi tần số của nguồn âm trong vùng tần số từ 200 Hz đến 5000 Hz, và
đo mức áp suất âm trong bộ ghép âm theo tần số, ghi lại đường cong đáp ứng tần
số khuếch đại lớn nhất như nhận được.
c) khuếch đại âm lớn nhất được ghi lại
là chênh lệch thu được bằng cách lấy SPL của bộ ghép âm theo tần số trừ đi 50
dB;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai:
khuếch đại lớn nhất trung bình: trong
phạm vi giá trị danh định ± 4 dB.
khuếch đại lớn nhất lớn nhất: giá trị
danh định không vượt quá 3 dB.

Hình 3 - Ví dụ
về đường cong đáp ứng tần số cơ bản và OSPL90
8.4 Đường cong
đáp ứng tần số cơ bản tại mức cài đặt khuếch đại thử chuẩn
8.4.1 Cách tiến
hành
a) cài đặt điều khiển khuếch đại đến
RTS và cài đặt các điều khiển khác như nêu tại 7.3.3.
b) giữ mức áp suất âm đầu vào cố định
tại 60 dB, thay đổi tần số của nguồn âm trên toàn vùng tần số từ 200 Hz đến
5000 Hz, và đo mức áp suất âm trong bộ ghép âm theo tần số, ghi lại đường cong
đáp ứng tần số cơ bản như nhận được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2 Vùng tần số
a) thu được mức đầu ra HFA từ phép đo
nêu trên;
b) xác định các tần số thấp nhất (f1) và cao nhất
(f2) tại đó đường
cong đáp ứng tần số có giá trị bằng mức HFA đầu ra trừ 20 dB (Hình 4);
c) vùng tần số được ấn định là từ f1 đến f2.
CHÚ THÍCH: Nếu không xác định được f1 và f2 do có thể
chúng nằm dưới tần số 200 Hz hoặc trên 5000 Hz, chúng có thể
là < 200 Hz và > 8000 Hz.
8.4.3 Dung sai cho
phép của đường cong đáp ứng tần số
Dung sai được chia thành hai dải (xem
Bảng 2).
Bảng 2 - Dung
sai cho phép của đường cong đáp ứng tần số
Vùng tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấp: 1,25 f1 hoặc 200
Hz (lấy số lớn hơn) đến 2000 Hz
± 4 dB của đường cong đáp ứng tần số
danh định
Cao: 2000 Hz đến 4000 Hz hoặc 0,8 f2 (lấy số thấp
hơn)
± 6 dB của đường cong đáp ứng tần số
danh định
8.4.3 Khuếch đại thử
chuẩn (RTG)
Báo cáo khuếch đại tín hiệu thử chuẩn
chính là khuếch
đại HFA với điều khiển khuếch đại tại RTS và SPL vào bằng 60 dB. Báo cáo khuếch
đại thử chuẩn chỉ dùng cho mục đích thông tin.

CHÚ DẪN
1 đường cong đáp ứng
quy định cho mô hình đang thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 giới hạn dưới
4 f1
5 1,25 f1 (nhưng không
nhỏ hơn 200 Hz)
6 f2
7 0,8 f2 (nhưng không
lớn hơn 4000 Hz)
8 mức đầu ra 20 dB thấp
hơn mức đầu ra HFA
Hình 4 - Ví dụ
về xác định vùng tần số từ đường cong đáp ứng tần số cơ bản
8.5 Dòng điện
pin
Cài đặt điều khiển khuếch đại đến RTS
và cài đặt các điều khiển khác như nêu tại 7.3.3. Đo dòng điện với mức áp suất
đầu vào bằng 65 dB tại 1 kHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6 Độ méo sóng
hài tổng
Quy trình thử như sau:
a) cài đặt điều khiển khuếch đại đến
RTS và cài đặt các điều khiển khác như nêu tại 7.3.3;
b) đo và báo cáo tổng độ méo sóng hài
theo phần trăm tại các tần số và các mức như quy định trong Bảng 3 (báo cáo các
tần số thực tế sử dụng);
c) trong trường hợp đường cong đáp ứng
tần số quy định tăng lên nhiều hơn hoặc bằng 12 dB giữa bất kỳ tần số thử độ
méo và sóng hài và hài hòa bậc hai của nó, thì các phép thử độ méo tại tần số
đó có thể bỏ qua.
d) không bắt buộc đối với các phép đo
dưới 200 Hz.
CHÚ THÍCH: Phải chú ý cẩn thận khi đo
tổng độ méo sóng hài, vì các sai số có thể sinh ra bởi các tín hiệu sóng giả,
ví dụ tiếng ồn và tiếng o o.
Dung sai của độ méo sóng hài: Giá trị
này không được vượt quá giá trị danh định tính theo phần trăm cộng 3%.
Ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị lớn nhất: 8%.
Bảng 3 - Các
tần số thử độ méo và các mức áp suất âm đầu vào
Tần số thử
độ méo
SPL vào
500 Hz
hoặc một nửa tần số thấp nhất sử dụng
cho SPA
70 dB
800 Hz
hoặc một nửa tần số giữa sử dụng cho
SPA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 600 Hz
hoặc một nửa tần số cao nhất sử dụng
cho SPA
65 dB
8.7 Tiếng ồn đầu
vào tương đương
Quy trình thử như sau:
a) cài đặt điều khiển khuếch
đại đến RTS và cài đặt các điều khiển khác như nêu tại 7.3.3;
b) xác định HFA ra đối với SPL vào bằng
50 dB;
c) tắt nguồn âm vào;
d) đo mức áp suất âm tổng của tiếng ồn
ra ở trạng thái dừng sử dụng băng tần đo bằng 200 Hz đến 5000 Hz và thời gian
trung bình ít nhất bằng 0,5 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tiếng ồn đầu vào tương đương = (tổng
tiếng ồn đầu ra SPL) trừ (khuếch đại HFA đối với SPL vào bằng 50 dB).
Trong quá trình đo, nếu sự mở rộng ở mức
thấp đang hoạt động trong máy trợ thính, thì nhà sản xuất phải nêu rõ điều kiện
này.
Dung sai của tiếng ồn đầu vào tương
đương: giá trị này không được vượt quá giá trị danh định cộng 3 dB.
8.8 Các phép đo
bổ sung đối với các máy trợ thính có cuộn dò cảm ứng
Tất cả các phép đo được thực hiện
trong từ trường dọc với máy trợ thính được đặt tại vị trí như đeo bình thường
trên tai.
8.8.1 Độ nhạy vòng
dây cảm âm thử tương đương (ETLS)
Quy trình thử như sau:
a) cài đặt điều khiển khuếch đại đến
RTS và cài đặt các điều khiển khác như nêu tại 7.3.3;
b) đối với cường độ từ trường bằng
31,6 mA/m và bộ chọn đầu vào của máy trợ thính tại vị trí-T, đo và tính
HFA-SPLI;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai độ nhạy vòng dây cảm âm thử
tương đương: giá trị này không được vượt quá giá trị danh định ±4 dB.
8.8.2 Mức nhạy từ-âm
HFA lớn nhất (HFA MASL) của cuộn dò cảm ứng
Quy trình thử như sau:
a) xoay điều khiển khuếch đại lớn nhất
và cài đặt các điều khiển khác như nêu tại 7.3.3;
b) điều chỉnh từ trường đến -40 dB re
1 A/m (=10 mA/m);
c) với máy trợ thính được định hướng
cho độ nhạy dò lớn nhất, xác định đầu ra HFA SPL = “D”;
d) tính mức nhạy từ-âm (MASL) HFA lớn
nhất, biểu thị theo HFA đầu ra SPL đối với cường độ từ trường bằng
-60 dB re 1 A/m (= 1 mA/m); theo công thức: MASL = D - 20 (dB).
Dung sai của HFA MASL: giá trị này
không được chênh lệch so với giá trị danh định ± 6 dB.
8.9 Các phép đo
bổ sung áp dụng cho các máy trợ thính AGC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo này được thực hiện tại
2000 Hz và cũng thực hiện tại một hoặc nhiều tần số thử sau:
250 Hz; 500 Hz, 1000 Hz, 4000 Hz.
Nhà sản xuất phải công bố các tần số
đã lựa chọn.
8.9.2 Các đặc tính
vào-ra ở trạng thái dừng
Quy trình thử như sau:
a) cài đặt điều khiển khuếch đại đến
RTS và cài đặt các điều khiển khác như nêu tại 7.3.3.
b) đo SPL của bộ ghép âm đối với các mức
áp suất âm đầu vào trong dải ít nhất từ 50 dB đến 90 dB, theo các bước không lớn
hơn 5 dB, tại mỗi tần số của các tần số thử AGC đã chọn.
c) vẽ SPL đầu ra tương ứng theo SPL đầu
vào; sử dụng các thang đo tuyến tính dB và các vạch chia giống nhau trên cả trục
tung và trục hoành.
Dung sai của các đặc tính vào-ra ở trạng
thái dừng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) chênh lệch lớn nhất tại các mức áp
suất âm đầu vào của đầu vào 50 dB và 90 dB, không được chênh nhau quá ± 5 dB.
Khoảng cách của từng bước phải đủ dài
để cho phép tín hiệu đầu ra đạt được các điều kiện ở trạng thái dừng.
8.9.3 Các đặc tính
động của AGC (thời gian nén và thời gian xả)
Quy trình thử như sau:
a) cài đặt điều khiển khuếch đại đến
RTS và cài đặt các điều khiển khác như nêu tại 7.3.3;
b) lựa chọn tần số thử AGC với mức áp
suất âm đầu vào thay đổi giữa 55 dB và 90 dB;
c) đo SPL của bộ ghép âm theo thời
gian khi thời gian đo tại từng mức phải đủ dài để cho phép tín hiệu đầu ra đạt
được các điều kiện ở trạng thái dừng;
CHÚ THÍCH: Để hiển thị tín hiệu đầu ra
liên tục, có thể nối một dao động ký với bộ khuếch đại đo.
d) xác định thời gian nén từ biểu đồ
thời gian của hình bao đầu âm ra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) xác định thời gian xả từ biểu đồ thời
gian của hình bao âm ra;
Thời gian xả được định nghĩa là khoảng
thời gian từ mức giảm từ 90 dB đến 55 dB SPL đến điểm mà tín hiệu đạt ổn định
trong vòng 4 dB.
Dung sai của thời gian tấn công và giải
phóng: thời gian tấn công và giải phóng không được vượt quá giá trị lớn hơn của
±5 ms hoặc ±50% so với giá trị danh định.
9 Độ không đảm bảo
đo mở rộng cho phép lớn nhất
Bảng dưới đây quy định độ không đảm bảo
mở rộng lớn nhất
cho
phép đối với hộ số phủ k = 2, liên quan đến các phép đo được thực hiện
trong tiêu chuẩn này.
Các độ không đảm bảo đo mở rộng được quy
định trong Bảng 4 là lớn nhất cho phép để chứng minh sự phù hợp với các yêu cầu
của tiêu chuẩn này.
Nếu độ không đảm bảo mở rộng thực tế của
phép đo vượt quá giá trị lớn nhất cho phép trong Bảng 4, thì phép đo không được
sử dụng để chứng minh sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Độ không đảm bảo đo được tạo thành từ
một số yếu tố:
- độ không đảm bảo của thiết bị sử dụng, như bộ
tạo âm, đồng hồ đo mức, các micro đo, bộ ghép âm, v.v.;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ chính xác và sự cẩn thận từ việc định vị
máy trợ thính trong không gian thử.
Có thể xác định độ không đảm bảo đo bằng
cách xem xét các yếu tố trên.
CHÚ THÍCH: Một cách thực hành tốt để
đánh giá thẩm định độ
không đảm bảo là so sánh các kết quả đo với phòng thử nghiệm được công nhận.
Việc diễn giải độ không đảm bảo đo là
khác nhau giữa nhà sản xuất, người mà phải đảm bảo các số liệu danh định, và
người mua.
Các giới hạn thử nghiệm trong sản xuất
của nhà sản xuất: dung sai trừ độ không đảm bảo đo. Các giới hạn đo chấp nhận của
người mua: số liệu danh định cộng độ không đảm
bảo đo.
Bảng 4 - Các
giá trị Umax đối với các
phép đo cơ
bản
Đại lượng
đo
Umax
Mức áp suất âm 200 Hz đến 4000 Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức áp suất âm lớn hơn 4000 Hz
1,5 dB
Mức cường độ từ trường
1,0 dB
Tần số
0,5%
Tổng độ méo sóng hài
0,5%
Nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm tương đối
5%
Áp suất môi trường
0,1 kPa
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] IEC 60068 (tất cả các phần), Environmetal
testing.
[2] TCVN 11738-0 (IEC 60118-0), Điện
thanh - Máy trợ thính - Phần 0: Đo các tính năng hoạt động của máy trợ thính.
[3] IEC 60118-1, Hearing aids -
Part 1: Hearing aids with induction pick-up coil input.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] BIPM, IEC, ISO, IUPAC, IUPAP,
OIML: 1995, Guide to the expression of uncertainty in measurement (GUM).
[6] ANSI S3.22, Specification of
hearing aid characteristics.