TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11738-14:2016
IEC 60118-14:1998
ĐIỆN
THANH - MÁY TRỢ THÍNH - PHẦN 14: CÁC YÊU CẦU CỦA THIẾT BỊ GIAO DIỆN SỐ
Hearing aids
- Part 14: Specification of a digital interface device
Lời nói đầu
TCVN 11738-14:2016 hoàn toàn
tương đương với IEC 60118-14:1998.
TCVN 11738-14:2016 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 43 Âm học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11738-0:2016 (IEC
60118-0:2015), Phần 0: Đo các tính năng hoạt động của máy trợ thính;
-TCVN 11738-5:2016 (IEC 60118-5:1983),
Phần 5: Núm của tai nghe nút tai;
- TCVN 11738-7:2016 (IEC
60118-7:2005), Phần 7: Đo các tính năng hoạt động của máy trợ thính cho các mục
đích đảm bảo chất lượng trong sản xuất, cung cấp và giao hàng;
- TCVN 11738-8:2016 (IEC
60118-8:2005), Phần 8: Phương pháp đo các tính năng hoạt động của máy trợ thính
trong các điều kiện làm việc thực được mô phỏng;
- TCVN 11738-9:2016 (IEC
60118-9:1985), Phần 9: Phương pháp đo các tính năng của máy trợ thính với đầu
ra bộ kính rung xương;
- TCVN 11738-13:2016 (IEC
60118-13:2016), Phần 13: Tương thích điện từ;
- TCVN 11738-14:2016 (IEC
60118-14:1998), Phần 14: Các yêu cầu của thiết bị giao diện số.
Bộ tiêu chuẩn IEC 60118,
Electroacoustics - Hearing aids còn có các tiêu chuẩn sau:
- IEC 60118-4:2014, Part 4:
Induction-loop systems for hearing aid purposes - System performance
requirement;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- IEC 60118-15:2012, Part 15: Methods
for characterising signal processing in hearing aids with a speech-like signal.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này được xây dựng để xác định
các đặc tính về điện và cơ học của giao diện (các tín hiệu và đầu nối) sử dụng
để thiết lập phần điện các thông số của máy trợ thính.
Tiêu chuẩn này được thúc đẩy bởi mong
muốn tránh được các vấn đề không tương thích giữa các máy trợ thính và các thiết
bị thiết lập thông số do nhiều nhà sản xuất đưa ra. Tiêu chuẩn này giả định một
cấu hình chung để thiết lập các thông số điện bao gồm:
- thiết bị điều khiển phổ dụng, ví dụ như máy
vi tính;
- máy trợ thính có bộ điều khiển các giá trị
thông số bằng điện;
- giao diện để nối máy vi tính với máy trợ
thính.
Tiêu chuẩn này chỉ quy định
các yêu cầu đối với giao diện giữa thiết bị điều khiển và máy trợ thính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hearing aids
- Part 14: Specification of a digital interface device
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về
điện và cơ học đối với một thiết bị giao diện chung để cho phép một thiết
bị điều khiển phổ dụng như máy vi tính kết nối được với các máy trợ thính, cho
mục
đích
thiết lập các thông số hoạt động của máy bằng điện.
Tiêu chuẩn này không quy định yêu cầu
kỹ thuật của bất kỳ phần nào trong phạm vi máy trợ thính, như các loại thông số
và các đặc điểm xử lý tín hiệu, hoặc cũng không quy định yêu cầu kỹ
thuật của quy trình cài đặt thông số - Phương pháp sử dụng để xác định các
cài đặt nào là phù hợp nhất cho người đeo máy trợ thính. Tiêu
chuẩn này chỉ giới hạn phần giao diện số giữa thiết bị điều khiển và máy trợ
thính.
Tiêu chuẩn này cung cấp yêu cầu kỹ thuật
sao cho tất cả các máy trợ thính có thể được lập trình theo một giao diện số quy
định có thể có các thông số của nó được thiết lập bởi một thiết bị điều khiển
và thiết bị giao diện duy nhất.
Các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn
này được sử dụng trong kết nối với các máy trợ thính có các thông số cài đặt bằng
cách dùng cáp kết nối điện trực tiếp. Các yêu cầu kỹ thuật này không áp dụng
cho các máy trợ thính có các thông số điều khiển bằng tần số radio hoặc truyền
bằng hồng ngoại, hoặc bất kỳ phương pháp điều khiển “không dây” khác.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60118-12:1996, Electroacoustics
- Hearing aids - Part 12: Dimensions of electrical connector systems (Điện âm -
Máy trợ thính - Phần 12: Kích thước của các hệ thống đầu nối điện).
IEC 61076-4-105:1995, Connectors
with assessed quality for use in d.c., low-frequency analogue and in digital
high-speed data applications - Part 4: Printed broad connectors - Section 15:
Detail specification for 9 mm circular connector with 3 to 8 contacts for use
in a wide range of applications including the telecommunication and audio
industry (Các đầu nối đã đánh giá chất lượng sử dụng cho dòng điện một chiều, kỹ
thuật tương tự tần số-thấp và trong các ứng dụng dữ liệu tốc độ cao số - Phần
4: Các đầu nối in rộng -Chương 15: Yêu cầu kỹ thuật chi tiết đối với đầu nối
tròn 9 mm có 3 đến 8 tiếp xúc sử dụng trong phạm vi ứng dụng rộng bao gồm viễn
thông và ngành công nghiệp âm thanh).
ITU-T Recommendation V.24:1996, List
of definitions for interchange circuits between data terminal equipment (DTE)
and data circuit-terminating equipment (DCE) (ITU-T Khuyến nghị V.24: 1996,
Danh mục các định nghĩa cho các mạch liên lạc giữa thiết bị đầu cuối dữ liệu
(DTE) và thiết đầu cuối mạch dữ liệu (DCE)).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các định
nghĩa và thuật ngữ sau đây:
3.1
Thiết bị giao diện số (digital
interface device)
Thiết bị trao đổi các tín hiệu giữa
máy trợ thính và thiết bị điều khiển để thiết lập điện các thông số hoạt động.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy vi tính hoặc thiết bị lập trình
khác thực hiện quy trình để thiết lập các thông số cho máy trợ thính. Thiết bị
điều khiển được kết nối với thiết bị giao diện số bằng giao diện nối tiếp.
3.3
Máy trợ thính (hearing aid)
Thiết bị được người đeo để trợ giúp chức
năng thính giác. Trong phạm vi tiêu chuẩn này, chỉ đề cập đến các máy trợ thính
có các bộ điều khiển lập trình bằng điện, và vì vậy yêu cầu việc cài đặt bằng
cách sử dụng thiết bị giao diện số và thiết bị điều khiển.
3.4
Giao diện nối tiếp (serial
interface)
Phương pháp giữ các tín hiệu điện tử bằng
cách sử dụng các xung theo dây đơn hoặc dây đôi. Một giao diện nối tiếp chuẩn
được xác định bởi ITU-T V.24.
3.5
Đầu vào (input)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Đầu ra (output)
Dữ liệu được truyền từ thiết bị giao
diện số đến máy trợ thính.
4 Các ký hiệu chữ viết
tắt
- Ubat
Điện áp nguồn cố định
- Uo
Điện áp đầu ra dữ liệu biến đổi
- Uprog
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Usupply
Điện áp nguồn biến đổi
- G
Nối mát
5 Các yêu cầu kỹ thuật
về vật lý của thiết bị giao diện
5.1 Yêu cầu chung
Thiết bị giao diện số có thể tách
riêng về mặt vật lý và điện từ so với thiết bị điều khiển. Nếu thiết bị này
không tách riêng về mặt vật lý, nhưng được kết cấu như một phần của thiết bị điều
khiển, thì nó phải được kết cấu sao cho phù hợp các yêu cầu về an toàn đối với
bệnh nhân như nêu tại 5.2.
Thiết bị giao diện số phải được kết nối
với máy trợ thính bằng cáp có các đầu nối tại cả hai đầu. Khuyến cáo là thiết bị
giao diện số có hai đầu nối độc lập để lắp hai tai.
5.2 An toàn cho
bệnh nhân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thiết bị giao diện số được tích hợp
với thiết bị điều khiển, thì toàn bộ hệ thống phải phù hợp với IEC 60601-1-1,
loại BF.
5.3 Kết nối với
thiết bị điều khiển
Nếu thiết bị giao diện số được tách
riêng về mặt vật lý và điện, thì nó phải được điều khiển bằng kết nối nối tiếp
giữa thiết bị này và thiết bị điều khiển, theo ITU-T V.24. Thiết bị giao diện số
phải phù hợp các yêu cầu kỹ thuật trong phạm vi khuyến nghị của ITU-T V.24 đã
viện dẫn đối với thiết bị đầu cuối dữ liệu. Các yêu cầu kỹ thuật này điều chỉnh
cả các yêu cầu về điện và các yêu cầu về cơ học.
Nếu thiết bị giao diện số được kết cấu
như một phần của thiết bị điều khiển, thì tiêu chuẩn này không quy định yêu cầu
kỹ thuật đối với liên kết giữa thiết bị giao diện và thiết bị điều khiển.
Nếu thiết bị giao diện số được kết cấu
như một phần tử vật lý riêng biệt, thì đầu nối cáp đến thiết bị điều khiển có
thể khác so với các yêu cầu cơ học của ITU-T V.24, với điều kiện là:
a) phù hợp các yêu cầu tối thiểu về điện
(hai dây dữ liệu cộng với nối mát, thông thường gọi là TX (truyền), RX (nhận)
và E);
b) các kết nối vật lý được lập thành
văn bản đầy đủ;
c) có sẵn bộ chuyển đổi sử dụng cáp
ITU-T V.24 chuẩn, có thể từ thị trường chung hoặc từ nhà sản xuất thiết bị giao
diện.
5.4 Kết nối với
máy trợ thính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các yêu cầu kỹ thuật này cho từng
đầu trong hai đầu nối được khuyến cáo để có thể lắp máy trợ thính hai tai.
5.4.1 Các yêu cầu về
cơ học
5.4.1.1 Quy định
chung
Thiết bị giao diện số nối với máy trợ
thính bằng dây cáp. Kết nối cáp tại thiết bị giao diện số là loại đầu nối 6 cổng
có vỏ bọc bảo vệ phù hợp với IEC 61076-4-105. Việc nối cáp tại máy trợ thính được
xác định bởi nhà sản xuất máy trợ thính. IEC 60118-12 mô tả các đầu nối thích hợp.
5.4.1.2 Ấn định cổng
Do có hàng loạt các yêu cầu tiềm ẩn của
các thể loại khác nhau về công nghệ điện tử và nhiều các thiết kế máy trợ thính
khác nhau, nên có nhiều cách sử dụng một số dây.
Thiết bị giao diện số phải cung cấp:
a) bốn nguồn điện thế khác nhau cho
các mục đích cấp nguồn, đầu ra dữ liệu và nối mát;
b) thiết bị cảm nhận đầu vào dữ liệu để
thu dữ liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cổng 1,2 và 5 là các điểm được
ấn định không đổi/thường xuyên cho các điện áp nguồn cố định (Ubat), nối mát
(G) và các điện áp nguồn thay đổi (Usupply).
Cổng
Chức năng
1
Điện áp nguồn cố định (Ubat)
2
Nối mát (G)
3
Các đầu vào dữ liệu hoặc đầu ra dữ
liệu (dữ liệu I/O)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đầu vào dữ liệu hoặc đầu ra dữ
liệu (dữ liệu I/O) hoặc điện áp lập trình (Uprog)
5
Điện áp nguồn thay đổi (Usupply)
6
Đầu ra dữ liệu hoặc nối mát (G)
Các điều sau đây quy định công năng của
từng cổng.
5.4.2 Các yêu cầu kỹ
thuật về điện
5.4.2.1 Điện áp nguồn
cố định Ubat (cổng 1)
Chức năng này là về điện áp nguồn của
máy trợ thính, thay thế cho pin. Điện áp phải luôn luôn sẵn sàng tại cổng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn dòng điện
Trở kháng đầu ra
1,35 V ± 5%
10 mA hoặc 50 mA ± 20%
< 5 Ω
Giới hạn dòng điện có thể chọn lựa
theo thiết bị điều khiển.
5.4.2.2 Nối mát (G)
(cổng 2, có thể tùy chọn cổng 6)
Chức năng này là cho trở kháng đất thấp,
luôn luôn sẵn có tại cổng 2.
G cũng có thể tùy chọn ấn định cho cổng
6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn điện áp có thể được lựa chọn
theo thiết bị điều khiển ở cổng 3, 4 và 6.
Dải điện áp, Uo
Độ phân giải
Dung sai cho phép
Thời gian tăng
- 3,0 V đến +
3,0 V
< 50 mV
± 5% của Uo hoặc ± 30 mV (lấy
giá trị lớn hơn)
< 0,3 μs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn điện áp có thể sử dụng như nguồn
điện lập trình, theo yêu cầu bởi các công nghệ có bộ nhớ khác nhau.
Dải điện áp, Uprog
Độ phân giải
Dung sai cho phép
Dòng điện lớn nhất
Thời gian tăng
- 16 V đến + 18 V
< 50 mV
± 5% của Uprog hoặc ± 150 mV (lấy
giá trị lớn hơn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 3 ms
5.4.2.5 Điện áp nguồn
thay đổi Usupply (cổng 5)
Nguồn điện áp phải có sẵn tại cổng 5 nếu
có thể chọn theo thiết bị điều khiển. Giá trị của nó được thiết lập theo thiết
bị điều khiển.
Dải điện áp, Usupply
- 3,5 V đến + 3,5 V
Độ phân giải
< 50 mV
Dung sai cho phép
± 5% của Usupply hoặc ± 30 mV (lấy
giá trị lớn hơn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 mA ± 20%
Trở kháng đầu ra
< 5 Ω
Thời gian tăng lên
< 10 ms
5.4.3 Truyền dữ liệu
5.4.3.1 Quy định
chung
Thiết bị giao diện số có thể được thiết lập để
truyền và thu các dữ liệu theo nhiều cách. Điện áp cũng như dòng điện có thể ứng
dụng bằng cách sử dụng các trở kháng của máy phát điện.
5.4.3.2 Đầu ra dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trở kháng đầu ra
Trở kháng đầu ra
Trở kháng đầu ra
Dòng điện lớn nhất
cổng 3
cổng 4
cổng 6
cổng 6
< 350 Ω
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 5 Ω
9 mA ± 20% hoặc > 20 mA tại 1,35 V
Dòng điện lớn nhất phải được chọn theo
thiết bị điều khiển.
5.4.3.3 Đầu vào dữ liệu
Đầu vào dữ liệu được lựa chọn tại các
cổng 3, 4 và 6. Đầu vào dữ liệu phải là điện áp (các cổng 3 và 4) hoặc dòng điện
(các cổng 3, 4 và 6). Khi cổng đã chọn cho đầu vào các đặc tính về điện của các
cổng có thể thiết lập theo thiết bị điều khiển về bất kỳ các trạng thái nào đã
mô tả tại 5.4.3.2.
5.4.3.3.1 Đầu vào điện
áp
Đầu vào điện áp có thể sử dụng tại các
cổng 3 hoặc 4. Ngưỡng đầu vào có thể lựa chọn theo thiết bị điều khiển.
Dải ngưỡng đầu vào điện áp
- 3,0 V đến + 3,0 V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 50 mV
Dung sai cho phép
± 5% của Uo hoặc ± 30 mV (lấy
giá trị lớn hơn)
Độ trễ điện
± 200 mV ± 10%
5.4.3.3.2 Đầu vào dòng
điện
Đầu vào dòng điện có thể sử dụng tại các
cổng 3, 4 hoặc 6.
Ngưỡng đầu vào có thể lựa chọn theo thiết bị điều khiển.
Dải ngưỡng đầu vào điện áp
Dải ngưỡng đầu vào điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phân giải
cổng 3 và 4
cổng 6
cổng 3 và 4
cổng 6
- 200 μA đến + 200 μA
0 mA đến + 5 mA
< 5 μA
< 50 μA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cổng 3 và 4
± 5% của dòng điện đo được hoặc ± 5 μA, (lấy giá trị lớn
hơn)
Dung sai cho phép
cổng 6
± 5% của dòng điện đo được hoặc ± 50 μA, (lấy giá trị
lớn hơn)
5.4.4 Giao thức
truyền
Có thể ứng dụng nhiều giao thức truyền.
Các giao thức bao gồm: đồng bộ, không đồng bộ, độ rộng xung. Thiết bị giao diện
số phải có các thông số như sau:
Dải tần số đồng hồ
Độ phân giải chu kỳ đồng hồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích cỡ bộ đệm
100 Hz đến 10 kHz
< 2,0 μs
± 10-4
> 3200 bit
5.5 Điều khiển
thiết bị giao diện số
Cung cấp đầy đủ hệ thống văn bản về
phương pháp điều khiển thiết bị số từ thiết bị điều khiển. Hệ thống văn bản bao
gồm các mã điều khiển và chuỗi mã. Hệ thống văn bản cũng bao gồm đầy đủ thông
tin chi tiết về tất cả các vị trí chuyển đổi hoặc các thiết lập khác đối với
các thao tác điều khiển bằng tay bất kỳ.