TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11111-3:2015
ISO
389-3:1994
ÂM HỌC - MỨC
CHUẨN ZERO ĐỂ HIỆU CHUẨN THIẾT BỊ ĐO THÍNH LỰC - PHẦN 3: MỨC LỰC NGƯỠNG TƯƠNG
ĐƯƠNG CHUẨN ĐỐI VỚI ÂM ĐƠN VÀ MÁY RUNG XƯƠNG
Acoustics -
Reference zero
for the calibration of audiometric equipment - Part 3: Reference equivalent
threshold vibratory force levels for pure tones and bone vibrators
Lời nói đầu
TCVN 11111-3:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 389-3:1994 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2014 với
bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11111-3:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 43 Âm học biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11111
(ISO 389), Âm học - Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị
đo thính lực
gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11111-2:2015 (ISO
389-2:1994), Phần 2: Mức áp suất âm ngưỡng tương đương chuẩn đối với âm đơn và
tai nghe nút tai.
- TCVN 11111-3:2015 (ISO 389-3:1994),
Phần 3: Mức lực ngưỡng tương đương chuẩn đối với âm đơn và máy rung xương.
- TCVN 11111-4:2015 (ISO 389-4:1994),
Phần 4: Mức chuẩn đối với tiếng ồn che phủ dải hẹp.
- TCVN 11111-5:2015 (ISO 389-5:2006),
Phần 5: Mức áp suất âm ngưỡng tương đương chuẩn đối với âm đơn trong dải tần số
từ 8 kHz đến 16 kHz.
- TCVN 11111-6:2015 (ISO 389-6:2007),
Phần 6: Ngưỡng nghe chuẩn đối với tín hiệu thử khoảng thời gian ngắn.
- TCVN 11111-7:2015 (ISO 389-7:2005),
Phần 7: Ngưỡng nghe chuẩn trong các điều kiện nghe trường âm tự do và trường âm
khuếch tán.
- TCVN 11111-8:2015 (ISO 389-8:2004),
Phần 8: Mức áp suất ngưỡng tương đương chuẩn đối với âm đơn và tai nghe chụp
kín tai.
- TCVN 11111-9:2015 (ISO 389-9:2009),
Phần 9: Các điều kiện thử ưu tiên để xác định mức ngưỡng nghe chuẩn.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các mục đích chẩn đoán lâm
sàng và các mục đích đo thính lực khác, thường cần phải so sánh các mức ngưỡng
nghe của một người đối với âm truyền vào tai trong theo đường không khí và
xương. Âm truyền qua xương được cung cấp cho mục đích này qua máy rung điện cơ
áp vào chũm tai hoặc vào trán người tham gia thử nghiệm.
Mức chuẩn zero dùng để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực
khí truyền qua không khí được xác định trong TCVN 11111-1 (ISO 389-1) và TCVN
11111-2 (ISO 389-2) theo các mức áp suất âm ngưỡng tương
đương chuẩn (RETSPL), tức là các mức áp suất âm ngưỡng được tạo ra trong bộ tổ hợp
âm, thiết bị mô phỏng tai hoặc tai mô phỏng của các đặc tính xác định bởi các
tai nghe ốp tai hoặc tai nghe nút tai thuộc các kiểu khác nhau,
khi được kích thích bằng điện tại mức tương đương với ngưỡng nghe của những người
trưởng thành có
thính lực bình thường. Tương tự, tiêu chuẩn này cung cấp mức chuẩn zero đối với
phép đo thính lực truyền qua xương theo các mức lực ngưỡng tương đương chuẩn
(RETFL), tức là các mức lực rung tạo ra bởi máy rung xương trên bộ tổ hợp âm cơ
học quy định khi máy rung được kích thích bằng điện tại mức tương ứng với
ngưỡng nghe của những người trưởng thành có thính lực bình thường, ở một số
quốc gia, vị trí ưu
tiên là chũm tai; ở một
số quốc gia khác thì sử dụng vị trí tại trán người cùng với chũm tai. Các giá
trị RETFL khác nhau có giá trị áp dụng cho từng vị trí trong hai vị
trí đó (xem Phụ lục C).
Đối với các phép đo truyền qua xương,
điều cần thiết là phải xác định lực tĩnh tác động của máy rung vào hộp sọ của đối
tượng thử và tác động vào bộ tổ hợp âm cơ học, cũng như các tính chất nhất định
mang tính hình học của đầu
máy rung. Ngoài ra, thường xuyên cần phải áp dụng tiếng ồn che phủ cho tai khi
đang thực hiện thử nghiệm, do sự kích thích vào hộp sọ bởi máy rung có thể tai
nghe được lại không phải là tai đang chủ tâm thử (hoặc cộng thêm vào/hoặc cả hai tai).
Do vậy, đặc tính kỹ thuật của tiếng ồn che phủ tương ứng là yêu cầu bổ sung đối
với các mức lực ngưỡng tương đương chuẩn, và các đặc tính kỹ thuật như vậy được
quy định trong tiêu chuẩn này. Do việc gọi là “hiệu ứng bịt kín”, nên việc đeo
bộ chuyển đổi tín hiệu là cần thiết để cung cấp tiếng ồn che phủ (truyền qua
không khí) làm giảm thấp sự truyền qua xương ngưỡng nghe của tai nhận được tín
hiệu che phủ, điều này là cần thiết làm cho mức tiếng ồn che phủ được tăng lên nhằm
triệt tiêu hiệu ứng bịt kín và làm cho sự che phủ đảm bảo đủ cho tai không tham gia thử
nghiệm. Các đặc tính kỹ thuật đối với tiếng ồn che phủ quy định trong tiêu chuẩn
này được dựa trên các quy trình sử dụng trong các chương trình điều tra nghiên
cứu, và từ đó rút ra các mức
chuẩn zero của tiêu chuẩn này.
Việc sử dụng mức chuẩn zero để hiệu chuẩn
các thiết bị đo thính lực sẽ đảm bảo rằng các mức ngưỡng nghe truyền qua xương
đo được của những người có thính lực không bị suy yếu hoặc có các tổn thất thuộc
loại thần kinh cảm nhận thuần túy (tức là còn nguyên vẹn chức năng tai ngoài và tai giữa) sẽ tương thích
với các mức ngưỡng nghe truyền qua không khí của cùng những người này khi sử dụng
mức chuẩn zero tương ứng của TCVN 11111-1 (ISO 389-1) hoặc TCVN 11111-2 (ISO
389-2). Mặc dù sự tương đương chính xác của các ngưỡng truyền qua xương và truyền
qua không khí của bất kỳ cá nhân nào thuộc các phân loại này là không thể dự
đoán được, do tính chất sinh học có thể thay đổi của sự truyền âm qua tai ngoài
và tai giữa và qua hộp sọ, tiêu chuẩn này đảm bảo rằng các sai lệch mang tính hệ
thống trung bình giữa các nhóm người như vậy được giảm đến mức tối thiểu
thực tế.
Tiêu chuẩn này dựa trên sự đánh giá
các số liệu kỹ thuật do các phòng thử nghiệm của ba nước cung cấp, sử dụng các
phương pháp thử nghiệm về ngưỡng, trong đó các vấn đề mô tả về cơ bản
là đã nhất quán. Việc kiểm tra các số liệu cho thấy các kết quả thử nghiệm là đảm
bảo phù hợp. Vì vậy, có thể chuẩn hóa mức chuẩn zero theo các giá trị RETFL
mà đã sử dụng cho các máy rung xương sử dụng trong lĩnh vực đo thính lực có các
đặc tính tương tự
như các phòng thử nghiệm đã sử dụng. Các độ không đảm bảo đo mang
tính hệ thống sinh ra do sự đơn giản hóa mang tính chủ ý này sẽ là nhỏ khi so sánh với cỡ bước thông
thường của các thiết bị kiểm soát ngưỡng nghe trong các thiết bị đo thính lực
lâm sàng (5 dB).
ÂM HỌC - MỨC
CHUẨN ZERO ĐỂ HIỆU CHUẨN THIẾT BỊ ĐO
THÍNH LỰC - PHẦN 3: MỨC LỰC NGƯỠNG TƯƠNG
ĐƯƠNG CHUẨN ĐỐI VỚI ÂM ĐƠN
VÀ MÁY RUNG XƯƠNG
Acoustics -
Reference zero
for the calibration of audiometric equipment - Part 3: Reference equivalent
threshold vibratory force levels for pure tones and bone vibrators
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các mức lực ngưỡng tương đương chuẩn
(RETFL), tương ứng với ngưỡng nghe của người trưởng thành có thính lực bình thường bằng
thiết bị đo thính lực truyền
qua xương. RETFL là mức lực
rung truyền qua bộ tổ hợp âm cơ học có các đặc tính xác định (xem 5.3) nhờ máy
rung khi gắn vào bộ tổ hợp âm cơ học dưới các điều kiện xác định của phép thử
và khi nạp điện tại mức điện áp tương ứng với ngưỡng nghe bình thường đối
với vị trí trên chũm tai.
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị tạm thời về
chênh lệch giữa các mức lực ngưỡng tương đương chuẩn của các vị trí giữa trán
và chũm tai được nêu trong Phụ lục C, dùng để tham khảo.
b) Các tính chất đặc trưng của máy
rung xương và phương pháp lắp
vào người thử nghiệm và lắp vào bộ tổ hợp âm cơ học.
c) Các tính chất đặc trưng và mức chuẩn
của tiếng ồn che phủ tác động vào bên tai không tham gia thử nghiệm.
Hướng dẫn về các ứng dụng thực tế của
tiêu chuẩn này trong việc hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực được nêu trong Phụ lục
B.
CHÚ THÍCH 2: Các quy trình khuyến nghị thực hiện đối
với thiết bị đo thính lực truyền qua xương được quy định trong ISO 8253-1.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm
cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 11111-1:2015 (ISO 389-1:1998), Âm học-Mức
chuẩn zero để hiệu chuẩn
thiết bị đo thính lực - Phần 1: Mức áp suất
âm ngưỡng tương đương chuẩn đối với âm đơn và tai nghe ốp tai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 373:1990, Mechanical coupler
for measurements on bone vibrator (Bộ tổ hợp âm cơ học dùng
cho các phép đo đối với máy rung xương).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ, định nghĩa nêu tại TCVN 11111-1 (ISO 389-1), TCVN 11111-2 (ISO 389-2) và
các thuật ngữ sau.
3.1
Truyền qua xương (bone
conduction)
Sự truyền dẫn âm vào tai trong chủ yếu bằng sự
rung cơ học các xương hộp sọ.
3.2
Máy rung xương (bone
vibrator)
Bộ chuyển đổi tín hiệu cơ điện nhằm tạo
ra cảm giác nghe bằng cách rung các xương hộp sọ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức lực đổi chiều (mức lực) (của
rung động) (alternating force level
(force level) (of a vibration))
Mức lực, tính bằng đexiben, bằng 20 lần
logarit thường của tỷ số giữa giá trị hiệu dụng của lực rung truyền với giá trị chuẩn,
bằng 1 μN.
3.4
Bộ tổ hợp âm cơ học (mechanical
coupler)
Thiết bị được thiết kế để tạo ra trở kháng cơ học
xác định cho máy rung xương được áp dụng với một lực tĩnh xác
định và được trang bị cùng bộ chuyển đổi tín hiệu điện cơ để xác định mức lực
thay đổi tại
bề
mặt tiếp xúc giữa máy rung và bộ tổ hợp âm cơ học.
CHÚ THÍCH 3: Bộ tổ hợp âm cơ học được
quy định trong IEC
373.
3.5
Mức lực ngưỡng tương đương (nghe một
tai nghe) (equivalent threshold force level (monaural earphone listening))
Đối với một tai nhất định, tại một tần
số xác định, đối với một cấu
hình máy rung xương xác định và cho một lực tác động nhất định của máy rung
xương vào xương chũm tai, mức lực
được cài đặt bằng máy rung xương lên bộ tổ hợp âm cơ học xác định khi máy rung
xương được khởi động bằng một điện áp mà máy rung xương áp vào xương chũm tai,
thì sẽ tương ứng với ngưỡng nghe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức lực ngưỡng tương tương chuẩn (reference
equivalent threshold force level)
RETFL
Tại một tần số xác định, giá trị
trung bình của các mức lực ngưỡng tương đương của một số lượng đủ lớn các tai của
người có thính lực bình thường, đối
với cả hai giới
tính, có độ tuổi từ 18 tuổi đến 30 tuổi, biểu thị ngưỡng nghe trong một bộ tổ hợp
âm cơ học xác định đối với một loại hình máy rung xác định.
3.7
Mức nghe (âm đơn) (hearing
level (of a pure tone))
Tại tần số xác định, đối với một loại
bộ chuyển đổi tín hiệu xác định và với một phương thức áp dụng quy định, mức lực
(hoặc mức áp suất âm) của âm đơn này được tạo ra do bộ chuyển đổi tín hiệu
trong bộ tổ hợp âm cơ học xác định (hoặc trong bộ tổ hợp âm, tai mô phỏng) trừ
đi mức lực ngưỡng tương đương chuẩn thích hợp (hoặc mức áp suất âm
ngưỡng tương đương chuẩn) đối với sự truyền qua xương hoặc không khí.
CHÚ THÍCH 4: Mở rộng ra thì định nghĩa
này có thể áp dụng cho tiếng ồn dải hẹp.
3.8
Hiệu ứng bịt kín (occlusion
effect)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Che phủ (masking)
(1) Quá trình mà theo đó ngưỡng nghe của
âm tăng lên do sự có mặt của âm (che phủ) khác.
(2) Lượng mà do che phủ mức ngưỡng
nghe tăng lên được biểu thị bằng đexiben.
3.10
Mức chuẩn của tiếng ồn che phủ (datum level
of masking noise)
Mức, được biểu thị là mức nghe (xem
chú thích của 3.7) của tiếng ồn dải một phần ba octa được truyền qua không khí
mà khi có âm đơn tại tần số trung tâm của dải tiếng ồn này và tại mức nghe bằng 35 dB thì
chỉ là âm thanh
nghe được, trên cơ sở phát hiện
50% trong các thử nghiệm lặp lại đối với người có thính lực bình thường, có
mức ngưỡng nghe bằng không (zero) đối với âm đơn truyền qua không khí đó.
CHÚ THÍCH 5: Giá trị 35 dB đã được tùy
ý chấp nhận là nằm
trong phạm vi được dùng trong các nghiên cứu thực nghiệm mà tiêu chuẩn này đã dựa làm cơ sở.
Điều này không có nghĩa là khuyến nghị chấp nhận mức tiếng ồn che phủ này trong
các thực hành lâm sàng.
CHÚ THÍCH 6: Mối tương quan giữa các mức
của tiếng ồn che phủ và của âm đơn chỉ che phủ khi có mặt tiếng ồn này được quy định
trong TCVN 11111-4 (ISO 389-4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rộng dải tới hạn (critical
bandwidth)
Băng tần rộng nhất mà trong phạm vi đó
âm lượng của một dài tiếng ồn phân bố ngẫu nhiên liên tục của mức áp suất âm có dải
không đổi là độc lập vào độ rộng dải của nó.
3.12
Mức ngưỡng rung cảm nhận (vibrotactile
threshold level)
Mức lực đổi chiều tại đó một người đưa
ra 50% các trả lời phát hiện đúng trên các thử nghiệm lặp lại do cảm ứng rung động
trên da.
3.13
Tiếng ồn trắng (white noise)
Tiếng ồn mà mật độ phổ năng lượng của
nó về cơ bản là
độc lập với tần số.
4 Mức lực ngưỡng
tương đương chuẩn (RETFL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 7: Các số liệu nêu trong Bảng
1 được lấy từ các kết quả thu được từ các loại máy rung xương khác nhau, có các
tính chất cơ điện khác nhau, được áp vào đầu theo các cách quy định. Các quy
trình sử dụng để bù chênh lệch trong các mức che phủ được sử dụng cho ba chương
trình nghiên cứu này cũng có thể
góp phần vào sự sai khác giữa các nghiên cứu với nhau.
CHÚ THÍCH 8: Trong tiêu chuẩn này không quy định
các giá trị đối với các
tần số dưới 250 Hz. Các kết quả của một phòng thử nghiệm được nêu trong Phụ lục
D dùng để tham khảo.
Bảng 1 - Các
mức lực ngưỡng tương đương chuẩn (RETFL) đối với vị trí
máy rung trên xương chũm tai
Tần số
RETSPL1)
(chuẩn: 1 μN)
Hz
dB
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
315 2)
64,0
400 2)
61,0
500
58,0
630 2)
52,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
750 3)
48,5
800 2)
47,0
1000
42,5
1250 2)
39,0
1500 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1600 2)
35,5
2000
31,0
2500 2)
29,5
3000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3150 2)
31,0
4000
35,5
5000 3)
40,0
6000 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6300 3)
40,0
8000 3)
40,0
1) Các giá trị
được làm tròn đến
0,5 dB.
2) Các giá trị đối với các tần số
này được lấy từ phép nội suy.
3) Các giá trị đối với các tần số
này được lấy từ các kết
quả của một phòng thử nghiệm.
5 Các yêu cầu và điều
kiện của phép thử
Áp dụng các mức lực ngưỡng tương đương chuẩn
khi thỏa mãn các yêu cầu và các điều kiện được quy định trong điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy rung có đầu tròn, phẳng, có diện tích danh
định bằng 175 mm2.
Bất kỳ âm nào truyền qua không khí mà phát ra khi tiếp xúc với đầu của đối tượng
tham gia thử nghiệm có chức năng tai giữa và tai ngoài nguyên
vẹn sẽ có mức đủ thấp để cung
cấp một giới hạn bằng hoặc lớn hơn 10 dB giữa mức ngưỡng nghe thực truyền qua
xương và mức ngưỡng nghe giả truyền qua xương do máy rung xương tạo ra.
Nếu điều kiện này không đáp ứng trực
tiếp ngay tại tất cả các tần số, thì sự phát ra âm không mong muốn được loại trừ
bằng cách ấn
nút bịt tai vào bên ngoài của ống tai đang thử nghiệm tại các tần số đang dùng.
Do hiệu ứng bịt kín, sử dụng nút bịt tai được giới hạn cho các tần số trên 2000
Hz.
5.2 Lắp máy rung
xương
Sử dụng đai giữ đầu để giữ máy rung
trên xương chũm tai với lực tĩnh danh định bằng 5,4 N. Máy rung được đặt trên
xương chũm tai, không để chạm vào loa tai, và chú ý điều chỉnh để máy được duy trì tại vi
trí ổn định.
5.3 Bộ tổ hợp âm
cơ học
Bộ tổ hợp âm cơ học phải phù hợp về
các đặc tính kỹ thuật quy định trong IEC 373 (xem Phụ lục B, đặc biệt là B.3).
CHÚ THÍCH 9: Bộ tổ hợp âm cơ học được quy định
trong lần xuất bản đầu tiên (1971) của IEC 373 và không giống nhau về vật liệu
và không áp dụng cho tiêu chuẩn này.
5.4 Tín hiệu thử
Tín hiệu lực đổi chiều được tạo ra bởi
máy rung xương tại mức kích thích tương ứng với Bảng 1, như đo được trên bộ tổ
hợp âm, sẽ cho thấy độ méo hài tổng không lớn hơn 1% đối với các tần
số cơ bản từ 500 Hz đến 1000 Hz, và 2% đối với các tần số từ 250 Hz đến và bằng 400 Hz,
và từ 1250 Hz trở
lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu tiếng ồn che phủ được tạo ra
bằng cách truyền tiếng ồn trắng ngẫu nhiên qua bộ lọc dài rộng một phần ba
octa, lấy tâm theo loga của các tần số thử âm nêu trong Bảng 1.
5.6 Bộ chuyển đổi
tín hiệu che phủ
Tín hiệu tiếng ồn che phủ được truyền
đến tai không tham gia thử nghiệm bằng tai nghe ốp tai hoặc nút tai theo
mẫu phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật tương ứng trong TCVN 11111-1 (ISO 389-1) hoặc TCVN 11111-2 (ISO 389-2).
5.7 Lắp bộ chuyển đổi tín hiệu
che phủ
Nếu sử dụng tai nghe ốp tai để truyền
tiếng ồn che phủ, thì sử dụng cho tai không tham gia thử nghiệm của đối tượng
thử bằng đai giữ đầu
tạo một lực danh định bằng 4,5 N, và được thiết kế để không gây ảnh hưởng đai
giữ đầu giữ máy rung xương được đeo đồng thời. Nếu sử dụng tai nghe nút tai để truyền tiếng
ồn che phủ, thì áp dụng cho tai không tham gia thử như quy định tại TCVN
11111-2 (ISO 389-2).
5.8 Mức chuẩn của
tiếng ồn che phủ
Tiếng ồn che phủ, áp dụng cho những
người trưởng thành có thính lực trung bình, được biểu thị tại mức chuẩn quy định
tại 3.10.
CHÚ THÍCH 10: Mức nghe không đổi bằng
40 dB tại mỗi dải một phần ba octa là xấp xỉ bằng mức chuẩn xác định, mặc dù, về nguyên tắc,
các giá trị ít phụ thuộc vào tần số trung tâm của dải (do chiều rộng thay đổi của
độ rộng dải tới hạn. Sự chênh lệch giữa mức nghe của dải tiếng ồn và mức nghe của
âm đơn tham khảo
tại 3.10 bằng khoảng 5 dB; điều
này thể hiện âm lượng mà theo đó tiếng ồn che phủ tại độ rộng dải tới hạn có thể
vượt âm đơn tại mức phát hiện đúng 50% của âm đơn (xem TCVN 11111-4 (ISO
389-4)).
Mức chuẩn có thể biểu thị là mức áp suất
âm, tính bằng đexiben, tương ứng
với 20 μPa bằng cách cộng 40 dB vào các giá trị RETSPL quy định trong TCVN 11111-1 (ISO
389-1) hoặc
TCVN
11111-2 (ISO 389-2), tùy theo loại tai nghe sử dụng làm bộ chuyển đổi tín hiệu che
phủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham khảo)
Các lưu ý về nguồn gốc các giá trị RETFL
Nguồn gốc số liệu
Các giá trị RETFL quy định trong tiêu
chuẩn này nhận được từ các kết quả của ba chương trình nghiên cứu điều tra thực
nghiệm độc lập được chuyển đến ISO/TC 43, Âm học. Các thông
tin ngắn gọn, cụ thể về các phép thử được nêu tại Bảng A.1.
Bảng A.1 - Điều
tra nghiên cứu về các giá trị RETFL
Số liệu
phép thử
Nghiên cứu
điều tra
Tài liệu
tham khảo [1]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu
tham khảo [3]
Loại máy rung
B-711)
B-711)
KH-702)
Loại tai nghe che phủ
TDH39 3)
TDH393)
DT484)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 dB hữu hiệu5)
25 dB và 40
dB mức cảm giác
40 dB hữu
hiệu5) tại 125
Hz, 250 Hz;
30 dB hữu
hiệu5) tại các tần số cao hơn
Số lượng tai thử nghiệm
60
136
50
Số lượng đối tượng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
25
Tần số thử nghiệm, Hz
250, 500, 1000, 2000,
3000, 4000
250, 500,
1000, 2000, 3000, 4000
125, 250,
500, 750, 1000, 1500, 2000, 3000, 4000, 5000, 6000, 6300, 8000
1) Sản xuất bởi Radioear
Corporation, Mỹ.
2) Sản xuất bởi Grahnert Pradtronic,
GmbH, Đức.
3) Sản xuất bởi telephonics
Corporation, Mỹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) “Mức che phủ hữu hiệu" được
định nghĩa trong Tài liệu tham khảo [4], Phụ lục A.4.
Các giá trị đối với ngưỡng nghe truyền
qua xương sử dụng khi xây dựng
tiêu chuẩn này đã không được
hiệu chính về các sai lệch của các mức ngưỡng nghe truyền qua không khí của đối
tượng thử từ 0 dB. Các thông tin chi tiết về các sai lệch của các giá trị RETFL được nêu tại
Tài liệu tham khảo [2].
Phụ
lục B
(tham khảo)
Hướng dẫn áp dụng mức chuẩn zero khi hiệu chuẩn các thiết
bị đo thính lực truyền qua xương
B.1 Yêu cầu chung
Khi thiết bị đo thính lực truyền qua
xương được hiệu chuẩn theo tiêu chuẩn này và dưới các điều kiện quy định tại
các Điều 4 và Điều 5, khi áp dụng phải đo ngưỡng nghe của các đối tượng thử trưởng
thành có thính lực bình thường, mức
ngưỡng nghe trung bình bằng 0 dB sẽ nhận được nếu các mức tiếng ồn xung quanh
trong phòng thử và các quy trình áp dụng để xác định ngưỡng phù hợp với
ISO 8253-1.
B.2 Lựa chọn và lắp
máy rung xương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đai giữ đầu được sử dụng phải tạo ra một
lực tĩnh bằng 5,4 N ± 0,5 N.
CHÚ THÍCH 11: Đai giữ đầu tạo lực tĩnh bằng 5,4 N
đối với chu vi đầu người trung bình bằng 145 mm (dùng cho xương chũm tai) hoặc
190 mm (dùng cho trán)
sẽ luôn phù hợp với sai số cho phép nêu trên đối với những tập hợp đối tượng thử
tuổi trưởng thành.
B.3 Hiệu chuẩn
máy rung xương
Máy rung được lắp cùng bộ tổ hợp âm cơ
học với một lực tĩnh bằng 5,4 N ± 0,5 N, như quy định tại IEC 645-1. Máy
rung xương và bộ tổ hợp âm phải cùng được vận hành tại đúng nhiệt độ bằng 23 °C
±
1
°C, như quy định tại IEC 373. Do nhiệt dung cao của bộ tổ hợp âm cơ học, nên
trước khi hiệu chuẩn cần khoảng thời gian vài giờ để đưa cả hệ thống đạt cân bằng
nhiệt. Chỉ có thể cho phép sự sai lệch so với nhiệt độ này nếu có sẵn các số liệu
về sự phụ thuộc của nhiệt độ với hiệu suất của một loại máy rung xương cụ thể đối
với bộ tổ hợp âm cơ học.
B.4 Lựa chọn và
lắp đặt bộ chuyển đổi tín hiệu che phủ
Sẽ là thuận tiện nếu sử dụng
cùng loại tai nghe để truyền tiếng ồn che phủ như đã sử dụng để xác định ngưỡng
truyền qua không khí của đối tượng thử trong tai không tham gia thử nghiệm. Nếu
sử dụng loại tai nghe ốp tai, thì lực của đai giữ đầu phải bằng 5,4 N ± 0,5 N.
Những quy trình này cho phép mức nghe của tiếng ồn che phủ được cài đặt chính
xác sử dụng hiệu chuẩn tai nghe truyền âm đơn truyền qua không khí phù hợp với
TCVN 11111-1 (ISO 389-1) hoặc TCVN 11111-2 (ISO 389-2).
B.5 Nguồn tiếng ồn
che phủ
Các điều kiện chuẩn của tiêu chuẩn này
quy định tiếng ồn với độ rộng dải một phần ba octa lấy từ tiếng ồn ngẫu nhiên
có mật độ phổ không đổi (tiếng ồn trắng). Nên áp dụng dụng sai đối với
độ rộng dải (xác định bằng các điểm dưới 3 dB của mật độ phổ) bằng +1/60 octa. Để tạo
ra tiếng ồn che phủ dải
một phần ba octa từ tiếng ồn trắng dải rộng, các đặc tính của bộ lọc phải phù hợp
yêu cầu kỹ thuật của IEC 225.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Sự chênh lệch chuyển tiếp giữa các mức lực ngưỡng tương
đương chuẩn giữa trán và vị trí xương chũm tai của máy rung
Sự chênh lệch chuyển tiếp giữa các mức
lực ngưỡng tương đương chuẩn giữa trán và vị trí xương chũm tai của máy rung được quy định
tại Bảng C.1
Bảng C.1 - Sự
chênh lệch chuyển tiếp giữa các mức lực ngưỡng tương đương chuẩn giữa
trán
và
vị trí xương chũm tai của máy rung
Tần số
Hz
RETFL (trán) trừ
RETFL (xương chũm
tai)1)
dB
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
315 2)
12,5
400 2)
13,5
500
14,0
630 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
750 3)
13,0
800 2)
12,0
1000
8,5
1250 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1500 3)
11,0
1600 2)
11,0
2000
11,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2500 2)
12,0
3000
12,0
3150 2)
11,5
4000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5000 3)
11,0
6000 3)
11,0
6300 3)
10,0
8000 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Các giá trị
được làm tròn đến 0,5 dB.
2) Các giá trị
đối với các tần số này được
lấy từ phép nội suy.
3) Các giá trị
đối với các tần số
này được lấy từ các kết quả của một phòng thử nghiệm.
Bảng C.2 - Điều
tra nghiên cứu về các giá trị RETFL (trán) trừ RETFL (xương chũm tai)
Số liệu về
phép thử
Điều tra nghiên cứu
Tài liệu
tham khảo [5]
Tài liệu
tham khảo [6]
Tài liệu
tham khảo [3]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại máy rung
B-71
B-71
KH-70
B-71
Số lượng tai thử nghiệm
26
30
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng đối tượng thử
26
30
25
25
Tần số thử nghiệm, Hz
250,
500,1000, 2000, 3000, 40001)
250, 500,
1000, 2000, 3000, 4000
125, 250,
500, 750, 1000, 1500, 2000, 3000, 4000, 5000. 6000, 6300, 8000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Kết quả tại
4000 Hz không được tính đến vì bức xạ âm trong không khí của máy rung xương
không được xem xét đến.
Phụ
lục D
(tham khảo)
Ngưỡng nghe truyền qua xương đối với các tần số dưới 250
Hz
Hạn chế sử dụng các phép đo ngưỡng
truyền qua xương tại các tần số dưới
250 Hz, một phần là do sự méo tín hiệu cao của các loại máy rung phản ứng chậm
hiện có (xem B.2 trong Phụ lục B) và một phần là do có thể giải thích sai các kết quả thử
đối với các đối tượng thử bị mất thính lực do cảm giác bị rung. Tuy nhiên, các
mức lực ngưỡng tương đương chuẩn giữa trán và vị trí xương chũm tai của máy rung đối với
các tần số từ 125 Hz đến 200 Hz đã được xác định (xem Phụ lục A và Phụ lục C)
được nêu tại Bảng D.1 để tham khảo. Các mức này được lấy từ phép xác định ngưỡng
nghe bằng cách truyền qua xương của những người có thính lực bình thường dưới
các điều kiện nêu tại 5.1 đến 5.3 và 5.5 đến 5.6. Độ méo hài tổng của tín
hiệu thử sử dụng không vượt quá 2% khi tiến hành đo theo 5.4.
Bảng D.1 -
Các mức lực ngưỡng tương đương chuẩn đối với vị trí xương chũm tai
và sự chênh lệch giữa các mức lực ngưỡng tương đương chuẩn giữa
trán và vị trí xương
chũm tai của máy rung
Tần số
RETFL
(xương chũm tai)1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RETFL
(trán) trừ RETFL (xương chũm tai)1)
Hz
dB
dB
125
82,5
7,0
160 2)
77,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 2)
72,5
10,5
1) Các giá trị
được làm tròn đến 0,5
dB.
2) Các giá trị
đối với các tần số này được lấy từ phép nội suy.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] DIRKS, D.D., LYBARGER, S.F.,
OLSEN, W.O. và BILINGS, B.L.
Bone conduction calibration - present status. J. Speech Hearing Discorders.,
44 (1979),pp. 143-155.
[2] ROBINSON, D.W. và SHIPTON, M.W. A
Standard determination of paired air and bone conduction thresholds under
different masking noise conditions. Audiology., 21. 1981, pp.
61-82.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ANSI S3:13-1972 An artificial
headbone for the calibration of audiometer bone
vibrators.
[American National Standards Institute].
[5] FRANK, T. Clinical note: Forehead
versus mastoid threshold differences with a circular tipped vibrator. Ear
and hearing, 3, 1982, pp. 91-92.
[6] HOUGHTON, P. M. và PARDOE, K.
Normal pure tone threshold for hearing by bone conduction. Brit. J. audiol.,
15,
1981,
pp. 113-121.
[7] BRINKMANN, K và RICHTER, U.
Determination of the normal threshold of hearing by bone condition using
different types of bone vibrators. Audiological Acoustics, 22,
1983, pp. 62-85 và 114-122.
[8] TCVN 11111-4:2015 (ISO
389-4:1994), Âm học - Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần
4: Mức chuẩn đối với tiếng ồn che phủ dải hẹp.
[9] ISO 8253-1:1989, Acounstics -
Audiometric test methods - Part 1: Basic pure tone air and bone conduction
threshold audiometry.
[10] IEC 225:1966, Octave, half-octave
and third-octave band filters
intended for the analysis of sounds and vibrations.
[11] IEC 645-1:1992, Audiometers- Part
1: Pure tone audiometers.