TCVN
7079-5:2002
THIẾT BỊ ĐIỆN DÙNG TRONG MỎ HẦM LÒ - PHẦN 5:
THIẾT BỊ ĐỔ ĐẦY CÁT - DẠNG BẢO VỆ “q”
Electrical
apparatus for use in underground mine - Part 5:
Sand-filled apparatus - Type of protection “q”
Lời nói đầu
TCVN 7079-5:2002 do Tiểu
ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC82/SC1 “Thiết bị an toàn mỏ”
biên soạn, trên cơ sở IEC 79-5, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị,
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia
theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm
a khoản 1 Điều 6
Nghị
định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THIẾT
BỊ ĐIỆN DÙNG TRONG MỎ HẦM LÒ - PHẦN 5: THIẾT BỊ ĐỔ ĐẦY CÁT - DẠNG BẢO VỆ “q”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy
định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với thiết bị điện, những phần của
thiết bị điện và những bộ phận có dạng bảo vệ đổ đầy cát “q” dùng trong mỏ hầm
lò.
Chú thích - Thiết bị điện
dạng đổ đầy cát “q” và những bộ phận có dạng bảo vệ Ex có thể gồm: mạch điện tử, máy biến
áp, cầu chảy bảo vệ, rơle, thiết bị điện an toàn tia lửa, tổ hợp thiết bị điện,
bộ chuyển mạch v.v...
Thiết bị có dạng bảo
vệ “q” phải hoàn toàn tuân theo những yêu cầu tương ứng của TCVN 7079-0.
2. Tiêu chuẩn
viện dẫn
TCVN 5926:1995 (IEC
269-1) Cầu chảy hạ áp - Yêu cầu chung.
TCVN 7079-0:2002 Thiết
bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 0: Yêu cầu chung.
TCVN 7079-7:2002 Thiết
bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 7: Tăng cường độ tin cậy - Dạng bảo vệ “e”.
TCVN 7079-11:2002 Thiết
bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 11: An toàn tia lửa - Dạng bảo vệ “i”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 529:1989 Degrees
of protection provided by enclosures (IP Code) Cấp bảo vệ cho vỏ thiết bị.
ISO 565:1990 Test sieves
- Metal wire cloth, perforated metal plate and electroformed sheet - Norminal sizes
of openings (Lưới sàng thử nghiệm - Lưới đan kim loại, lưới dập lỗ và lưới nung điện - Kích
thước lỗ lưới danh nghĩa).
3. Định nghĩa
Ngoài các định nghĩa
trong TCVN 7079-0, tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau đây:
3.1. Đổ đầy
cát “q” (Powder filling “q”)
Dạng bảo vệ, trong đó
những phần tử có khả năng gây bốc lửa môi trường khi nổ được cố định và bao bọc hoàn
toàn bằng vật liệu đổ đầy để ngăn ngừa kích nổ môi trường khí nổ bên ngoài.
Chú thích - Dạng bảo vệ
này có thể ngăn ngừa bầu khí nổ bao quanh xâm nhập vào trong thiết bị và những bộ phận
có dạng bảo vệ Ex có khả năng gây kích nổ. Tuy nhiên, nhờ những khoảng trống
nhỏ trong vật liệu đổ đầy mà ngọn lửa lan truyền trong đó bị dập tắt nên ngăn
ngừa được cháy nổ bên ngoài.
3.2. Vật
liệu đổ đầy (Filling material)
Cát thạch anh hoặc
hạt thủy tinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp hiệu dụng lớn
nhất xoay chiều hoặc một chiều do nhà chế tạo lựa chọn để đấu nối với thiết bị
sao cho không làm hư hỏng dạng bảo vệ đổ đầy cát.
3.4. Điện
áp làm việc (Working voltage)
Giá trị hiệu dụng lớn
nhất của điện áp xoay chiều hoặc một chiều đặt lên lớp cách điện bất kỳ ứng với
giá trị điện áp nguồn danh định, bỏ qua các quá trình quá độ trong điều kiện hở
mạch hoặc
điều
kiện vận hành bình thường.
3.5. Khoảng
cách rò (Creepage distance)
Khoảng cách ngắn nhất
giữa hai phần tử mang điện trên bề mặt những phần tử cách điện.
3.6. Khoảng
cách rò dưới lớp bao phủ (Creepage distance under coating)
Khoảng cách ngắn nhất
giữa hai phần tử mang điện đặt trên bề mặt lớp cách điện trung gian được phủ
bởi lớp bao phủ.
3.7. Khoảng
cách xuyên qua vật liệu đổ đầy (Distance through filling material)
Khoảng cách ngắn nhất
xuyên qua vật liệu đổ đầy giữa hai phần tử mang điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị dòng danh
định của cầu chảy phù hợp với IEC 127-1 hoặc với đặc tính chế tạo của nó.
4. Yêu cầu kỹ
thuật
4.1. Vỏ
4.1.1. Độ bền
cơ
Thiết bị, phần tử của
thiết bị điện và những bộ phận có dạng bảo vệ Ex được đổ đầy cát “q” phải đáp ứng được yêu
cầu về thử va đập phù hợp với thử độ bền cơ nêu trong TCVN 7079-0 và phải đạt yêu cầu
về thử áp lực quy định trong 5.1 và 5.2.
Thiết bị hoặc các bộ phận
có dạng bảo vệ Ex dự kiến lắp đặt trong các vỏ khác, mà vỏ này tuân theo yêu
cầu về vỏ trong TCVN 7079-0, chỉ cần đạt các yêu cầu về thử áp lực nêu trong
5.1 và 5.2.
Thiết
bị đó phải gắn kí hiệu “X” phù hợp với TCVN 7079-0, nếu không phải là bộ phận có
dạng bảo vệ Ex.
4.1.2. Cấp
bảo vệ của vỏ
Vỏ của thiết bị đổ
đầy cát, vỏ của phần tử đổ đầy cát có dạng bảo vệ Ex ở điều kiện làm việc bình
thường (tức là tất cả các nắp cửa đã đóng như khi vận hành bình thường) phải có
cấp bảo vệ tối thiểu IP 54 như quy định trong IEC 529. Nếu cấp bảo vệ là IP 55
hoặc cao hơn, vỏ phải có cơ cấu giảm áp.
Vỏ của thiết bị đổ
đầy cát hoặc vỏ của những phần tử trong thiết bị đổ đầy cát, nếu chỉ dùng trong các phòng khô,
sạch phải có cấp bảo vệ tối thiểu IP 43 như quy định trong IEC 529. Các vỏ này
phải gắn kí hiệu “X”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe hở lớn nhất của
vỏ phải nhỏ hơn 0,1 mm; tức là nhỏ hơn so với cỡ hạt nhỏ nhất của vật liệu đổ đầy thường
không quá 0,9 mm, để vật liệu đổ đầy không lọt ra ngoài.
4.1.3. Tiến
hành đổ vật liệu làm đầy
Việc đổ vật liệu làm
đầy phải tiến hành sao cho không để lại các chỗ trống trong vật liệu đổ đầy (ví dụ bằng cách rung
cưỡng bức). Khoảng không gian trong thiết bị, những phần tử trong thiết bị hoặc những bộ
phận có dạng bảo vệ Ex phải được đổ cát đầy hoàn toàn.
4.1.4. Cách
gắn kín
Vỏ của thiết bị đổ đầy
cát, vỏ của những phần tử trong thiết bị hoặc những bộ phận có dạng bảo vệ Ex đổ đầy cát
phải được gắn kín tại nhà máy chế tạo để không thể mở ra mà không phá vỏ hoặc
chỗ gắn kín. Nắp cửa để đổ cát phải được gắn kín theo cách nêu trên.
Chú thích - Các kỹ
thuật gắn kín phù hợp là: hàn thiếc, hàn điện, mối ghép dán keo, tán ri vê, bắt
bulông.
4.2. Vật
liệu đổ đầy
4.2.1. Tài
liệu kỹ thuật
Các tài liệu do nhà
sản xuất đưa ra và do cơ quan thử nghiệm thẩm tra phù hợp với TCVN 7079-0 phải mô tả chính
xác vật liệu đổ đầy và quá trình đổ đầy cũng như các phép đo để đảm bảo việc đổ đầy được
thực hiện theo đúng cách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tên và địa chỉ của
nhà sản xuất vật liệu đổ đầy;
- tài liệu tham khảo
về vật liệu đổ đầy;
- cỡ hạt (xem 4.2.2).
4.2.2. Yêu
cầu
Cỡ hạt của vật liệu
đổ đầy phải nằm trong các giới hạn lỗ sàng theo ISO 565 như sau:
- giới hạn trên: lưới
đan kim loại hoặc lưới dập lỗ với kích thước lỗ chuẩn 1 mm;
- giới hạn dưới: lưới
đan kim loại với kích thước lỗ chuẩn 0,5 mm.
Chỉ được dùng cát
thạch anh hoặc hạt thủy tinh cứng làm vật liệu đổ đầy.
Không yêu cầu cơ quan
thử nghiệm kiểm tra và xác nhận sự phù hợp của vật liệu đổ đầy theo 4.2.1 và
4.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu đổ đầy phải
qua thử nghiệm độ bền điện nêu ở mục 5.
4.3. Khoảng
cách
4.3.1. Trừ các
yêu cầu khác nêu trong tiêu chuẩn này, khoảng cách nhỏ nhất xuyên qua vật liệu đổ đầy giữa những
phần tử mang điện của thiết bị và những bộ phận cách điện với bề mặt bên trong của
vỏ phải tuân theo các giá trị ghi trong bảng 1. Điều này không áp dụng cho những
cọc dẫn điện xuyên qua vách, vỏ để nối ra ngoài. Những phần tử này phải theo
4.3.3.
Điện áp làm việc và
tình trạng sự cố theo 4.8 phải được lưu ý khi xác định điện áp hiệu dụng xoay
chiều lớn nhất hoặc điện áp một chiều lớn nhất.
Bảng
1 - Khoảng cách bên trong của thiết bị chứa vật liệu đổ đầy
Điện áp hiệu dụng xoay chiều hoặc một chiều lớn nhất, V
Khoảng cách nhỏ nhất, mm
.
<
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
275
5
275
<
U
≤
420
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
U
≤
550
8
550
<
U
≤
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
750
<
U
≤
1
000
14
1
000
<
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
3
000
36
3
000
<
U
≤
6
000
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
U
≤
10
000
100
4.3.2. Nếu
thiết bị điện chứa những phần tử có khoảng không gian trống, kín, không có vật
liệu đổ
đầy
(ví dụ rơ le), phải áp dụng các quy định sau đây:
- nếu thể tích tự do
của phần tử nhỏ hơn 3 cm3, khoảng cách nhỏ nhất xuyên qua vật liệu đổ đầy giữa vách
của phần tử với bề mặt bên trong của vỏ phải tuân theo bảng 1.
- nếu thể tích tự do của
phần tử từ 3 cm3 đến 30 cm3, khoảng cách nhỏ nhất xuyên qua vật liệu đổ đầy
giữa vách của phần tử với bề mặt bên trong của vỏ phải tuân theo bảng 1, nhưng tối thiểu là
15 mm.
- các phần tử phải được
gắn cố định, để không xảy ra sự dịch chuyển tới gần vách của vỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vỏ của phần tử phải
chịu được ứng suất nhiệt và ứng suất cơ tác động lên (thậm chí trong tình trạng
sự cố như ở 4.8) để vỏ không bị hư hỏng hoặc bị biến dạng làm giảm mức bảo vệ
của thiết bị có vật liệu đổ đầy.
4.3.3. Các
thiết bị điện hoặc phần tử không tuân theo 4.3.1 hoặc 4.3.2 phải được bảo vệ
bằng một trong những dạng bảo vệ liệt kê trong phạm vi áp dụng của TCVN 7079-0.
4.4. Vật
liệu sử dụng
Những vật liệu dùng để
đổ đầy giữa các phần mang điện và vách vỏ (trừ lớp cách điện bọc ngoài dây dẫn và
vật liệu đổ đầy) trong các vùng đã chỉ ra ở 4.3 phải tuân theo thử nghiệm tính
dễ bốc lửa nêu trong 5.1.3.
4.5. Ống
luồn cáp và cọc đấu dây
Ống luồn cáp và cọc đấu
dây trên vỏ của thiết bị đổ đầy cát, những phần của thiết bị hoặc bộ phận có
dạng bảo vệ Ex đổ đầy cát không được làm giảm cấp bảo vệ của vỏ đã nêu ở 4.1.2.
Ống luồn cáp và cọc đấu
dây trong thiết bị điện phải được bảo vệ và gắn kín như nêu ở 4.1.4. Đối với vỏ đổ
đầy cát lại được đặt trong vỏ khác như quy định ở 4.1.2, thì quy định về ống
luồn cáp
và
dây dẫn trong TCVN 7079-0 không cần áp dụng cho ống luồn cáp và cọc đấu dây
trong vỏ đổ
đầy
cát.
4.6. Thiết
bị tích điện
Tổng năng lượng tích
tụ của tất cả các tụ điện trong vỏ của thiết bị đổ đầy cát, những phần tử trong
thiết bị hoặc bộ phận có dạng bảo vệ Ex đổ đầy cát khi vận hành bình thường
không được quá 20 J.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Những quy
định về pin và ắc qui được xem xét riêng.
4.7. Giới
hạn về nhiệt độ
Mỗi thiết bị điện đổ đầy
cát, mỗi phần tử trong thiết bị điện hoặc bộ phận có dạng bảo vệ Ex đổ đầy cát phải được
bảo vệ ngắn mạch hoặc quá nhiệt. Vì vậy nhiệt độ giới hạn cho phép tại vị trí cách vách vỏ
5 mm không được vượt quá cấp nhiệt độ cho phép của lớp vật liệu đổ đầy.
4.8. Tình
trạng sự cố
Dạng bảo vệ “q” phải được
đảm bảo thậm chí cả trong trường hợp quá tải được nhà chế tạo quy định trong tiêu
chuẩn sản phẩm liên quan và những hư hỏng đơn về điện bên trong có thể gây ra do quá áp
hoặc quá dòng, như:
- ngắn mạch của bất
kì bộ phận nào;
- hở mạch do bộ phận
nào đó bị hỏng;
- hư hỏng trong mạch
in;
- v.v..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp Um
được đưa vào cọc đấu dây của nguồn điện khi xem xét tình trạng sự cố và loại
trừ
sự
cố.
Chú thích - Hư hỏng
có thể dẫn đến một hoặc nhiều hư hỏng tiếp theo, ví dụ một bộ phận bị quá tải.
Hư hỏng đầu tiên
và những hư hỏng tiếp theo được coi là hư hỏng đơn.
4.8.1. Loại
trừ sự cố
4.8.1.1. Những
sự cố sau đây có thể bỏ qua:
a) Các trị số điện
trở nhỏ hơn các trị số danh định đối với:
- điện trở màng mỏng;
- điện trở dây quấn
và cuộn dây một lớp dạng xoắn ốc;
khi chúng được dùng không
quá 2/3 điện áp và công suất danh định do nhà chế tạo quy định đối với
những phần tử tương ứng.
b) Tình trạng ngắn
mạch đối với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tụ gốm;
- tụ giấy;
khi chúng được dùng
không quá 2/3 điện áp danh định do nhà chế tạo quy định đối với những phần tử tương
ứng.
c) Hỏng cách điện
của:
- bộ ghép quang và
rơle được thiết kế để cách ly các mạch điện khác nhau;
- khi tổng điện áp U
của các trị số điện áp hiệu dụng lớn nhất của hai mạch điện không lớn hơn 1
000 V và trị số điện áp danh định của phần tử giữa hai mạch điện tối thiểu bằng
1,5 lần U.
4.8.1.2. Máy
biến áp, cuộn dây và ống dây phù hợp với TCVN 7079-7 hoặc máy biến áp phù hợp
với TCVN 7079-11 không phải là đối tượng bị hư hỏng.
4.8.1.3. Không xem
xét khả năng xảy ra ngắn mạch nếu khoảng cách xuyên qua hoặc khoảng cách rò
giữa các phần mang điện trần hoặc các đường mạch in có giá trị tối thiểu bằng
giá trị ghi ở bảng 2 (với phép đo khoảng cách rò nêu trong TCVN 7079-7 và TCVN
7079-11).
4.8.1.4. Cần
xét đến điện áp đỉnh lớn nhất giữa các bộ phận theo cột điện áp đỉnh nêu ở bảng
2. Nếu các phần tử được cách ly về điện thì tổng các điện áp đỉnh lớn nhất của
hai mạch điện coi là điện áp đỉnh. Điện áp đỉnh lớn nhất cần được
đánh giá có tính đến điều kiện vận hành bình thường (bỏ qua quá
trình quá độ) và những tình trạng sự cố như quy định trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lớp bao phủ phải có
tác dụng bọc kín phần tử mang điện, chống hơi ẩm lọt vào;
- phải gắn keo cho
những phần tử mang điện và cho vật liệu cách điện;
- nếu lớp bao phủ được
thực hiện bằng phương pháp phun thì cần phun hai lớp bao phủ riêng rẽ;
- các biện pháp áp dụng
khác chỉ cần một lớp, như: nhúng, quét, tẩm trong chân không, để đạt hiệu quả,
bền chắc không vỡ;
- lớp hàn được coi là
một trong hai lớp bao phủ, nếu như nó không bị hư hỏng trong khi hàn.
4.8.1.6. Phần
dẫn điện nhô ra khỏi lớp cách điện (như các cọc) là phần không được bao phủ cần có các biện
pháp đặc biệt nhằm bảo vệ chỗ gắn không vỡ.
Khi có phần tử trần
mang điện nhô lên khỏi lớp bao phủ, chỉ số chịu xâm thực (viết tắt CTI) nêu ở
bảng 2 được áp dụng cho cả lớp cách điện và lớp bao phủ.
Bảng
2 - Khoảng cách rò và khoảng cách xuyên qua vật liệu đổ đầy
Điện áp đỉnh, V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số nhỏ nhất, CTI
Khoảng cách rò dưới lớp bao phủ, mm
Khoảng cách xuyên qua vật liệu đổ đầy, mm
10
1,5
-
0,6
1,5
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
0,7
1,5
60
3
100
1
1,5
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
1,3
2
190
8
175
2,6
3
375
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
3,3
3
550
15
175
5
3
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
6
5
1
000
25
175
8,3
5
1
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
12
10
1
575
49
175
13,3
10
Các giá trị điện áp
đỉnh lớn hơn 1 575 V thường coi là sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.2. Khí cụ
bảo vệ để giới hạn nhiệt độ
Khí cụ bảo vệ bằng
điện hoặc nhiệt được dùng để giới hạn nhiệt độ bên trong hoặc bên ngoài vỏ. Các
khí cụ này không được tự phục hồi.
Khi dùng cầu chảy làm
khí cụ bảo vệ, dây chảy phải được bọc trong vỏ gốm hoặc ống thủy tinh. Đối với các giá
trị điện áp trên 60 V, cầu chảy phải có công suất cắt phù hợp với IEC 127-1
hoặc
IEC
269-1.
4.8.3. Dòng
ngắn mạch dự báo của nguồn điện
Thiết bị điện đổ đầy cát,
những phần tử trong thiết bị điện và những bộ phận có dạng bảo vệ Ex đổ đầy cát được
thiết kế để nối với nguồn điện xoay chiều bên ngoài không quá 250 V phải chịu được dòng ngắn
mạch dự báo 1 500 A, trừ khi nhãn có ghi trị số cho phép khác của dòng ngắn
mạch này. Các dòng ngắn mạch dự báo với trị số lớn hơn 1 500 A có thể gặp ở một
vài thiết bị, ví
dụ
như thiết bị cao áp.
Nếu cần có khí cụ
nhằm giới hạn dòng điện ngắn mạch này với trị số không lớn hơn dòng điện cắt định mức của cầu
chảy, thì khí cụ đó phải có điện trở phù hợp với 4.8.1.1 và trị số định mức
phải là:
- 1,5 dòng điện định
mức x 1,7 x In của cầu chảy;
- điện áp lớn nhất Um
cấp từ bên ngoài;
- 1,5 công suất định
mức x (1,7 x In của cầu chảy)2 x điện trở
của khí cụ giới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Các
dạng thử nghiệm
5.1.1. Thử áp
lực đối với vỏ
Vỏ phải chịu được thử
với áp lực lớn hơn 0,5 bar (50 000 Pa) mà không có bất kỳ kích thước
nào bị
biến
dạng vĩnh viễn quá 0,5 mm; không phụ thuộc vào thể tích của nó. Áp lực thử cần
duy trì trong
thời
gian 60
s.
Đối với những vỏ đổ đầy
cát, không có cơ cấu xả khí hoặc khe hở xả khí, có chứa các tụ điện không phải loại
tụ giấy, tụ gốm hoặc tụ mica và khi thể tích vật liệu đổ đầy nhỏ hơn tám lần thể tích của các
tụ điện, phải thử với áp lực lớn hơn 15 bar (1,5 MPa) trong thời gian duy trì
là 60
s.
Việc thử phải tiến hành
trong điều kiện bình thường của thiết bị, song có thể không có vật liệu đổ đầy.
5.1.2. Thử
cấp bảo vệ của vỏ
Cấp bảo vệ của vỏ
phải thử theo phương pháp nêu trong IEC 529. Các cơ cấu thoát khí phải đặt ở vị trí thông
thường. Thử nghiệm này phải tiến hành sau thử áp lực trong 5.1.1.
5.1.3. Tính
dễ bốc lửa của vật liệu
Phải tuân theo những quy
định về tính dễ bốc lửa của các vật liệu trong TCVN 7079-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính cách điện
của vật liệu đổ đầy phải được thử trước khi đổ vào vỏ bằng cách dùng mẫu thử. Điện cực được
bố trí như mô tả trên hình 1. Các điện cực phải được phủ vật liệu đổ đầy về mọi
hướng với độ dày tối thiểu là 10 mm.
Đưa điện áp một chiều
1000
V vào các điện cực.
Mẫu thử được giữ trong 24 h ở nhiệt độ 23oC ± 2oC;
độ ẩm tương đối từ 45 % đến 55 %.
Vật liệu đổ đầy đạt yêu
cầu nếu dòng điện rò không quá 10-6 A. Nếu vật liệu không đạt, không được phép tái
chế và thử nghiệm lại.
5.1.5. Nhiệt
độ lớn nhất
Khi sử dụng cầu chảy
bảo vệ để giới hạn nhiệt độ, nhiệt độ lớn nhất trong tình trạng sự cố phải đo
ứng với dòng điện liên tục có giá trị không quá 1,7 lần dòng điện In
đi qua mạch điện lắp cầu chảy.
Chú thích - Mô phỏng tình
trạng sự cố có thể gây nên nhiệt độ cao hơn khi vận hành bình thường, tùy thuộc
vào việc sử dụng nguồn điện lắp trong thiết bị và nguồn cấp điện lớn nhất. Các phần
tử như vậy chọn và đặt trong thiết bị, phải tương đương về đặc tính nhiệt của
các phần tử mà chúng thay thế.
5.2. Thử
nghiệm thường kì
5.2.1. Thử
nghiệm thường kì chịu áp lực của vỏ
Vỏ có thể tích lớn hơn
100 cm3 phải chịu được thử nghiệm thường kì với áp lực lớn hơn 0,5 bar (50 000 Pa)
mà không có bất kì kích thước nào bị biến dạng vĩnh cửu quá 0,5 mm. Áp suất thử
phải
duy
trì trong thời gian
-0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Thử nghiệm thường kỳ
về áp lực có thể bỏ qua khi vỏ đã qua bốn lần thử nghiệm với áp lực qui đổi (0,5 bar hoặc
15 bar) nêu trong 5.1.1. 5.2.2. Thử độ
bền điện của vật liệu đổ đầy Đặc tính cách điện
của vật liệu đổ đầy phải được thử trước khi đổ vào vỏ bằng cách dùng mẫu thử. Để đạt mục đích
trên, bố trí điện cực được mô tả như hình 1. Các điện cực phải được phủ vật liệu đổ đầy về mọi
hướng với độ dày tối thiểu là 10 mm. Điện áp một chiều thử nghiệm là 1000 V với điều kiện môi
trường sau đây: - nhiệt độ 23oC
± 2oC; - độ ẩm tương đối từ
45 % đến 55 %. Vật liệu đổ đầy đạt
yêu cầu nếu dòng điện rò không quá 10-6 A. Nếu thử lần đầu vật
liệu không đạt, có thể sấy khô và thử nghiệm lại. 6. Ghi nhãn Ghi nhãn phải phù hợp
với TCVN 7079-0 và phải bổ sung những thông tin phụ sau đây: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - “VỎ ĐÃ GẮN KÍN. CẤM
MỞ!”; - mỗi cọc đấu nối với
bên ngoài phải ghi rõ điện áp và dòng điện danh định (ví dụ “24 V một chiều,
200 mA”; “230 V, 100 mA”. - trị số danh định của
cầu chảy bên ngoài, nếu dạng bảo vệ đòi hỏi phải đấu qua cầu chảy như thế, ví
dụ “Cầu chảy bên ngoài: 315 mA”. - dòng ngắn mạch dự báo
cho phép của nguồn điện cấp từ bên ngoài, nếu thiết bị được thiết kế với dòng ngắn
mạch khác với 1 500 A theo 4.8.3, ví dụ “Dòng ngắn mạch nguồn cho phép: 35 A”. Kích
thước tính bằng milimét với dung sai ± 1,0 mm 
Hình
1 - Bố trí thí nghiệm để thử độ bền điện của vật liệu đổ đầy
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-5:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 5: Thiết bị đổ đầy cát - Dạng bảo vệ “q”
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-5:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 5: Thiết bị đổ đầy cát - Dạng bảo vệ “q”
Văn bản liên quan
Ban hành:
Năm 2009
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2015
Ban hành:
01/08/2007
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/08/2007
Ban hành:
29/06/2006
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/07/2006
Ban hành:
26/12/2003
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2015
Ban hành:
26/12/2003
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2015
Ban hành:
Năm 2003
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2015
Ban hành:
Năm 2003
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2015
Ban hành:
04/12/2002
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/08/2009
Ban hành:
04/12/2002
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2015
Ban hành:
04/12/2002
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2015
5.707
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|