TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11985-3:2017
ISO
11148 3:2012
MÁY CẦM TAY KHÔNG DÙNG NĂNG LƯỢNG
ĐIỆN - YÊU CẦU AN TOÀN - PHẦN
3: MÁY KHOAN VÀ MÁY CẮT REN CẦM
TAY
Hand-held
non-electric power tools - Safety
requirements -
Part 3: Drills and tappers
Lời nói đầu
TCVN 11985-3:2017 hoàn
toàn tương đương ISO 11148-3:2012
TCVN 11985-3:2017 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 118, Máy
nén khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố,
Bộ TCVN 11985 (ISO 11148),
Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn bao gồm các phần
sau:
- TCVN 11985-1:2017 (ISO
11148-1:2011), Phần 1: Máy cầm tay lắp ráp các chi tiết cơ khí kẹp chặt không có ren
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11985-3:2017 (ISO
11148-3:2012), Phần 3: Máy khoan và máy cắt ren cầm tay
- TCVN 11985-4:2017 (ISO
11148-4:2012), Phần 4: Máy va đập cầm tay không quay
- TCVN 11985-5:2017 (ISO
11148-5:2011), Phần 5: Máy khoan đập xoay cầm tay
- TCVN 11985-6:2017 (ISO
11148-6:2012), Phần 6: Máy cầm tay lắp các chi tiết kẹp chặt có ren
- TCVN 11985- 7:2017 (ISO
11148-7:2012), Phần 7: Máy mài cầm tay
- TCVN 11985-8:2017 (ISO
11148-8:2011), Phần 8: Máy mài bằng giấy
nhám và máy đánh bóng cầm tay
- TCVN 11985-9:2017 (ISO
11148-9:2011), Phần 9: Máy mài khuôn cầm tay
- TCVN 11985-10:2017 (ISO
11148-10:2011), Phần 10: Máy ép cầm tay
- TCVN 11985-11:2017 (ISO
11148-11:2011), Phần 11: Máy đột theo khuôn và máy cắt kiểu kéo cầm tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MÁY
CẦM TAY KHÔNG DÙNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN - YÊU CẦU AN TOÀN - PHẦN 3: MÁY KHOAN VÀ MÁY
CẮT REN CẦM TAY
Hand-held
non-electric power tools - Safety
requirements - Part 3: Drills and tappers
CHÚ Ý - Xem
thêm ISO 3864-4 về các tính chất so màu và quan
trắc cùng với các tài liệu viện dẫn từ các hệ thống chỉ
dẫn màu sắc.
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
các yêu cầu an toàn cho các máy cầm tay không dùng năng lượng điện (sau đây gọi
là “máy khoan và máy cắt ren cầm tay”) sử dụng để
khoan lỗ trong tất cả các loại vật liệu, ví dụ gỗ, kim loại, bê tông và chất dẻo
hoặc để cắt ren và làm sạch ren trong kim loại và chất dẻo. Các máy
khoan và máy cắt ren cầm tay có thể được cung cấp năng lượng bằng không khí
nén, chất lỏng thủy lực hoặc động cơ đốt trong, được sử dụng bởi
một người vận hành và được đỡ bằng một hoặc cả hai tay của người vận hành, có hoặc
không có bộ phận treo, ví dụ, bộ cân bằng.
Tiêu chuẩn này áp dụng
cho:
- các máy khoan cầm tay;
- máy cắt cầm tay có chế độ
làm việc nặng với hai tay cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: về
các ví dụ của các máy khoan và máy cắt
ren cầm tay, xem Phụ lục B.
Tiêu chuẩn này không áp dụng
cho các yêu cầu và cải tiến chuyên dùng của các máy khoan và máy cắt ren cầm
tay dùng cho lắp ráp các máy này trên các đồ gá.
Tiêu chuẩn này đề cập đến
tất cả các mối nguy, các tình huống hoặc biến cố nguy hiểm quan trọng khi các
máy khoan và máy cắt ren cầm tay được sử dụng theo dự định và trong các điều
kiện sử dụng sai mà nhà sản xuất có thể thấy trước được, ngoại trừ việc sử dụng
các máy này trong các môi trường có tiềm ẩn gây ra nổ.
CHÚ THÍCH 2: EN 13463-1
đưa ra các yêu cầu cho thiết bị không dùng điện trong các môi trường có tiềm ẩn
gây ra nổ.
2 Tài
liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm
cả các sửa đổi, (nếu có).
TCVN 10605-3 (ISO 3857-3),
Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 3: Máy và dụng
cụ khí nén (Compressors, pneumatic tools and machines - Vocabulary - Part 3:
Pneumatic tools and machines).
ISO 3864-2, Graphical symbols
- Safety colours and safety signs - Part 2: Design principles for product
safety labels (Ký hiệu bằng hình vẽ - Màu sắc an toàn và dấu
hiệu an toàn - Phần 2: Nguyên tắc thiết kế cho các nhãn an toàn của sản phẩm)
TCVN 11254 (ISO 5391), Dụng
cụ và máy khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa (Pneumatic
tools and machines - Vocabulary).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10468 (ISO 9158),
Phương tiện giao thông đường bộ - Đầu vòi nạp xăng không chì (Road
vehicles - Nozzle spouts for unleaded gasoline).
ISO 9159, Road vehicles -
Nozzle spouts for leaded gasoline and diesel fuel (Phương
tiện giao thông đường bộ - Các lỗ vòi phun dùng cho xăng có chì và nhiên liệu điezen)
ISO 12100:2010, Safety of
machinery - General principles for design - Risk assessment and
risk reduction (An toàn máy- Nguyên tắc chung cho
thiết kế - Đánh giá rủi ro và giảm rủi ro)
ISO 13732-1, Ergonomics
of the thermal environment - Methods for the assessment of human responses to
contact with surfaces - Part 1: Hot surfaces
(Ecgônômi của môi trường nhiệt - Phương pháp đánh giá sự đáp ứng của con người
khi tiếp xúc với các bề mặt - Phần 1: Bề mặt nóng)
ISO 13732-3, Ergonomics
of the thermal environment - Methods for the assessment of human responses to
contact with surfaces - Part 3: Cold surfaces (Ecgônômi
của môi trường nhiệt - Phương pháp đánh giá sự
đáp ứng của con người khi tiếp xúc với các bề mặt - Phần 3: Bề mặt lạnh)
ISO 15744, Hand-held
non-electric power tools - Noise
measurement code - Engineering method (grade 2) (Máy cầm
tay có động cơ không dùng điện - Qui tắc đo tiếng ồn - Phương pháp kỹ thuật (cấp
2)
TCVN 11255 (ISO 17066),
Dụng cụ thủy lực - Thuật ngữ và định nghĩa (Hydraulic
tools - Vocabulary).
ISO 20643, Mechanical
vibration - Hand-held and hand-guided machinery- Principles for evaluation of
vibration emission (Rung cơ học - Máy
cầm tay và dẫn hướng bằng tay - Nguyên tắc đánh giá rung phát ra)
TCVN 11722-5 (ISO 28927-5),
Máy cầm tay có động cơ - Phương pháp thử đánh
giá rung phát ra - Phần 5: Máy khoan và máy khoan va đập (Hand-held
portable power tools - Test
methods for evaluation of vibration emission - Part 5: Drills and impact
drills).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 12096, Mechanical
vibration - Declaration and verification of vibration emission values (Rung cơ
học - Công bố và kiểm tra xác minh các giá trị rung
phát ra)
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa được cho trong ISO 3857-3, ISO 5391, ISO 12100 và ISO
17066 (đối với các dụng cụ thủy lực) và các thuật ngữ định nghĩa sau:
3.1
Các thuật ngữ và định nghĩa chung
3.1.1
Máy cầm tay (hand-held
power tool)
Máy được vận hành bằng một
hoặc hai tay và được dẫn động bằng các động cơ quay hoặc tịnh tiến sử dụng
không khí nén, chất lỏng thủy lực, nhiên liệu khí hoặc lỏng, điện hoặc năng lượng
dự trữ (ví dụ, bằng một lò xo) để tạo ra công cơ học và được thiết kế sao cho động
cơ và các cơ cấu tạo thành một cụm để có thể dễ dàng mang đến địa điểm vận
hành.
CHÚ THÍCH: Các máy cầm tay
được dẫn động bằng không khí nén hoặc khí nén được gọi là dụng cụ khí nén (hoặc
dụng cụ không khí nén). Các máy cầm tay được dẫn động bằng chất
lỏng thủy lực được gọi là dụng cụ thủy lực.
3.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ được lắp vào máy
khoan hoặc máy cắt ren cầm tay để thực hiện công việc đã dự định.
3.1.3
Dụng cụ bảo dưỡng (service
tool)
Dụng cụ để thực hiện việc
bảo dưỡng hoặc bảo trì trên máy khoan hoặc máy cắt ren cầm tay.
3.1.4
Cơ cấu điều khiển (control
device)
Cơ cấu khởi động và dừng
máy khoan hoặc máy cắt ren cầm tay hoặc thay đổi chiều quay hoặc điều khiển các
đặc tính chức năng như tốc độ và công suất.
3.1.5
Cơ cấu bật tắt
(start-and-stop device, throttle)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.6
Cơ cấu khởi động giữ cho
chạy và dừng (hold-to-run start-and-stop device)
Cơ cấu ổn
định áp suất (constant pressure throttle)
Cơ cấu khởi
động và dừng sẽ tự động trở về vị trí tắt (OFF) khi
bỏ lực tác động lên cơ cấu khởi động và dừng.
3.1.7
Cơ cấu khởi động và dừng
được khóa ở vị trí
bật (lock-on start-and-stop device)
Cơ cấu ổn
định áp suất có bộ phận duy trì (constant
pressure throttle with instant release lock)
Cơ cấu khởi
động giữ cho chạy và dừng có thể được giữ ở vị trí bật (ON) và
được thiết kế để cho phép máy khoan hoặc máy cắt ren cầm tay
được tắt bởi một chuyển động của cùng một ngón tay hoặc các ngón tay dùng để bật
máy.
3.1.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu giữ ở vị trí tắt (lock-off
throttle)
Cơ cấu
khởi động và dừng tự động giữ ở vị trí tắt
(OFF) khi cắt dẫn động và khi kích hoạt máy cần thực
hiện hai chuyển động.
3.1.9
Cơ cấu khởi
động và dừng “ON - OFF” cưỡng
bức (positive on-off start-and-stop device)
Cơ cấu bật - tắt cưỡng bức (positive
on-off throttle)
Cơ cấu
khởi động và dừng duy trì ở vị trí bật (ON) tới khi
được thay đổi vị trí bằng tay.
3.1.10
Áp suất làm việc lớn nhất (maximum
operating pressure)
Áp suất lớn nhất tại đó
máy khoan hoặc máy cắt ren cầm tay có thể được vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống mềm quấn
được (whip hose)
Ống mềm dẫn
không khí nén kết nối ống mềm của đường dẫn không khí nén chính với một dụng cụ
không khí nén nhằm mục đích tạo ra sự mềm dẻo linh hoạt hơn.
3.1.12
Áp suất không khí danh định (rated
air pressure)
Áp suất không khí được yêu
cầu tại cửa vào của dụng cụ không khí nén để đảm bảo đặc tính danh định của dụng
cụ, cũng được xem là áp suất lớn nhất mà dụng cụ có thể được vận hành.
3.1.13
Tốc độ danh định (rated
speed)
3.1.13.1.
Tốc độ danh định (rated
speed)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tốc độ danh định
được biểu thị bằng vòng quay trên phút
3.1.13.2
Tốc độ danh định (rated
speed)
(dụng cụ thủy lực), tốc độ
danh nghĩa của một dụng cụ thủy lực ở điều kiện
không tải và lưu lượng danh định tại cửa vào của dụng cụ.
CHÚ THÍCH: Tốc độ danh định
được biểu thị bằng vòng quay trên phút
3.1.14
Tốc độ lớn nhất có thể
đạt được (maximum attainable speed)
Tốc độ lớn nhất mà máy có
thể đạt được trong điều kiện bất lợi nhất của quá trình điều chỉnh không đúng
hoặc trục trặc có thể có của các cơ cấu điều khiển tốc độ của máy khi được cung
cấp không khí nén ở áp suất được ghi nhãn trên máy khoan hoặc máy cắt ren cầm
tay.
3.1.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận được kẹp chặt vào
máy cầm tay nhằm mục đích chủ yếu là
giảm sự căng thẳng, mệt mỏi của người vận hành do khối lượng của máy
gây ra.
CHÚ THÍCH: Bộ phận treo
cũng có mục đích thứ yếu là truyền momen phản
lực.
3.2
Các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến các máy khoan và máy cắt ren cầm tay
3.2.1
Máy khoan cầm tay (drill)
Máy cầm tay quay dẫn động
một trục chính ra qua một hộp số.
CHÚ THÍCH: Trục chính ra
thường được lắp với ống kẹp hoặc côn Morse hoặc các
đồ kẹp khác để kẹp chặt dụng cụ lắp vào máy, ví dụ mũi
khoan hoặc mũi doa làm cho máy khoan hoặc máy cắt ren thích hợp cho khoan, doa,
nong rộng ống và gia công lỗ trong kim loại, gỗ và các vật liệu khác.
3.2.2
Mũi khoan (drill
bit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3
Mũi doa (reamer)
Dụng cụ lắp vào máy dùng
cho nguyên công doa.
3.2.4
Taro (tap)
Dụng cụ lắp vào máy dùng
cho nguyên công cắt ren (tarô ren).
3.2.5
Máy cắt ren cầm tay (tapper)
Máy cầm tay có một trục
chính quay để cắt ren (ta rô) các lỗ ren; chuyển động quay của trục chính có thể
đảo chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh truyền
phản lực (reaction bar)
Chi
tiết cơ khí được kẹp chặt hoặc tạo thành một bộ phận của máy có mục đích duy nhất
là truyền momen phản lực.
4 Yêu cầu
an toàn và/ hoặc các biện pháp bảo vệ
4.1
Quy định chung
Máy phải tuân theo các yêu
cầu về an toàn và/ hoặc các biện pháp bảo vệ sau và phải được kiểm tra phù hợp
với Điều 5. Ngoài ra, máy phải được thiết kế phù hợp với các nguyên tắc của ISO
12100 đối với các mối nguy có liên quan, nhưng không quan trọng lắm, không được
xử lý bởi tiêu chuẩn này.
Các biện pháp được chấp nhận
tuân theo các yêu cầu của Điều 4 phải tính đến mức phát triển hiện tại của kỹ
thuật.
Cần lưu ý rằng khi tối ưu
hóa thiết kế đối với một số biện pháp an toàn có thể dẫn đến sự suy giảm tính
năng tương phản với các yêu cầu an toàn khác. Trong các trường hợp này, cần cố
gắng tạo ra sự cân bằng giữa các yêu cầu khác nhau để đạt được một thiết kế máy
khoan hoặc máy cắt ren cầm tay thỏa mãn được từng yêu cầu trong chừng mực có thể
thực hiện được một cách hợp lý và thích hợp với mục đích đã đặt ra.
4.2
An toàn cơ khí
4.2.1 Các
bề mặt, các cạnh và các góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Bề
mặt đỡ và tính ổn định
Các máy khoan hoặc máy cắt
cầm tay phải được thiết kế sao cho có thể được đặt sang một bên và giữ được vị
trí ổn định trên một bề mặt phẳng.
4.2.3 Chìa
vặn ống kẹp và dụng cụ bảo dưỡng
Các chìa vặn ống kẹp và dụng
cụ bảo dưỡng sử dụng với các ống kẹp khoan và cắt ren phải
được thiết kế sao cho có thể dễ dàng rút ra khỏi vị trí khi được lấy ra. Các
chìa vặn này có thể được cố định vào máy khoan hoặc máy cắt ren cầm tay bằng
thiết kế, ví dụ như móc kẹp nhưng không dùng xích hoặc dây hoặc phương tiện
tương tự khác. Nên quan tâm phòng tránh sự vướng mắc vào chìa vặn, xem 6.2.2.5.
4.2.4 Sự
phụt ra của chất lỏng thủy lực
Các hệ thống thủy lực của
máy khoan và máy cắt ren cầm tay phải được che kín để bảo vệ tránh sự phụt ra
thành tia của chất lỏng có áp suất cao.
4.2.5 Các
bộ phận bảo vệ
Không yêu cầu phải có các
bộ phận bảo vệ bao che ống kẹp và các dụng cụ lắp vào máy.
4.2.6 Trục
chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng các trục chính
có ren, hướng của ren phải bảo đảm sao cho
ống kẹp hoặc thiết bị phụ phải có xu hướng được xiết chặt trong quá trình vận
hành máy hoặc phải có phương tiện để kẹp chặt an toàn đối với ống kẹp.
4.2.6.2 Máy
cầm tay đảo chiều được
Trục chính của máy cầm tay
đảo chiều được phải được thiết kế để dẫn động ống kẹp theo cả hai chiều mà
không làm cho ống kẹp và sự kẹp chặt bị nới lỏng ra. Nếu sử dụng một trục chính
có ren phải có phương tiện để kẹp chặt an toàn đối với ống kẹp.
4.2.7 Kết
cấu của máy cầm tay
Các máy khoan hoặc máy cắt
ren cầm tay phải được thiết kế và cấu tạo sao cho ngăn ngừa được sự tháo lỏng
hoặc mất các chi tiết máy trong quá trình sử dụng theo yêu cầu bao gồm cả
thao tác mạnh tay và thỉnh thoảng bị rơi có thể có hại đến chức năng an toàn của
máy. Phải thực hiện kiểm tra phù hợp với
5.5.
4.3
An toàn về nhiệt
Nhiệt độ bề mặt của các bộ
phận máy khoan hoặc máy cắt ren cầm tay được cầm giữ trong quá trình sử dụng hoặc
có thể vô ý tiếp xúc với các bề mặt này phải
tuân theo các điều khoản của ISO 13732-1 và ISO 13732-3.
Các dụng cụ khí nén phải
được thiết kế để giảm tới mức tối thiểu các ảnh hưởng làm mát không khí
xả trên các tay cầm và các vùng cầm giữ khác.
4.4
Giảm tiếng ồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếng ồn phát ra từ máy
khoan hoặc máy cắt ren cầm tay có ba nguồn chính:
- bản thân máy khoan hoặc
máy cắt ren cầm tay;
- dụng cụ lắp vào máy;
- chi tiết gia công.
CHÚ THÍCH: Thông thường,
tiếng ồn phát ra do đặc tính của chi tiết gia công có thể
không được kiểm soát trực tiếp bởi nhà sản
xuất máy khoan hoặc máy cắt ren cầm tay.
Các nguồn tiếng ồn điển
hình phát ra từ bản thân máy khoan hoặc máy cắt ren cầm tay là:
a) động cơ và cơ cấu dẫn động;
b) không khí hoặc khí xả,
và;
c) tiếng ồn do rung hoặc
va đập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo cách khác, khi có thể
thực hiện được, không khí xả hoặc khí xả có thể dẫn ra xa khỏi người vận hành
trong một ống mềm.
Tiếng ồn do rung tạo ra
thường có thể được giảm đi bằng cách ly rung và tắt rung.
Danh sách nêu trên chưa
toàn diện, khi có các biện pháp kỹ thuật khác về giảm tiếng ồn với hiệu quả
lớn hơn thì nhà sản xuất nên sử dụng các biện pháp này.
4.5
Rung
Máy khoan hoặc máy cắt ren
cầm tay phải được thiết kế và cấu tạo sao cho rung được giảm đi tới mức thấp nhất
tại các tay cầm và tại bất cứ bộ phận nào khác của máy tiếp xúc với tay người vận
hành, có tính đến các tiến bộ kỹ thuật và các phương tiện sẵn có để giảm rung,
đặc biệt là tại nguồn gây rung. Nguyên tắc thiết kế cho việc giảm rung của
máy cầm tay cắt đứt hoặc gấp mép được nêu trong CR 1030-1.
Các nguồn phát rung điển
hình của một máy khoan hoặc máy cắt ren cầm tay là:
- sự mất cân bằng của các
bộ phận quay;
- các động cơ được thiết kế
kém chất lượng, và;
- cộng hưởng trong kết cấu
của máy, đặc biệt là các tay cầm và việc lắp đặt chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) tăng quán tính;
b) vỏ máy hoặc các tay cầm
được cách ly.
Danh sách nêu trên chưa
toàn diện, khi có các biện pháp kỹ thuật khác về giảm rung với hiệu quả lớn hơn
thì nhà sản xuất nên sử dụng các biện pháp này.
4.6
Các vật liệu và các chất được gia công, sử dụng hoặc xả ra
4.6.1 Không
khí xả hoặc khí xả
Các máy khoan và máy cắt
ren cầm tay được dẫn động bằng không khí nén hoặc khí nén phải được thiết kế
sao cho không khí xả hoặc các khí xả được định hướng thoát ra không gây nguy hiểm
người vận hành và không có bất cứ ảnh hưởng nào khác như thổi bụi và không khí
hoặc khí nén dội lại từ chi tiết gia công đến
người vận hành được giảm tới mức tối thiểu.
4.6.2 Bụi
và khói
Trong chừng mực có thể thực
hiện được, máy khoan và máy cắt ren cầm tay phải được thiết kế sao cho dễ dàng
thu gom và lấy đi hoặc triệt được các hạt bụi trong không khí và khói
được tạo ra trong quá trình gia công. Hướng dẫn cho người sử dụng phải bao gồm
đủ thông tin để có thể kiểm soát một cách thích hợp các rủi ro từ bụi và khói.
4.6.3 Chất
bôi trơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7
Ecgônômi
4.7.1 Thiết
kế tay cầm
Các vùng cầm giữ của các
máy khoan và máy cắt ren cầm tay phải được thiết kế để cung cấp các phương tiện
thuận tiện, có hiệu quả cho người vận hành để có thể
điều khiển hoàn toàn máy khoan và máy cắt ren cầm tay.
Các tay cầm và các bộ phận
khác dùng để cầm giữ máy khoan hoặc máy cắt ren cầm tay phải được thiết kế để
bảo đảm cho người vận hành có thể cầm máy khoan hoặc máy cắt ren một cách đúng
đắn và thực hiện công việc được mong đợi. Các tay cầm phải thích hợp với giải
phẫu học chức năng của bàn tay và các kích thước của hai bàn tay của đa số những người vận hành.
CHÚ THÍCH: có
thể tìm thấy các hướng dẫn thêm về các nguyên tắc thiết kế Ecgônômi trong EN
614-1.
Các máy khoan hoặc máy cắt
ren cầm tay có khối lượng lớn hơn 2 kg (bao gồm
cả dụng cụ lắp vào máy) phải có khả năng được đỡ bằng hai tay trong khi nâng
lên và vận hành.
Tay nắm phải bảo đảm sao
cho lực dẫn tiến bình thường và momen phản lực có thể được truyền theo cách thuận
lợi từ bàn tay người vận hành tới máy khoan hoặc máy cắt ren cầm tay.
Độ bền của một tay cầm
tháo được và phương pháp kẹp chặt tay cầm này phải thích hợp với sử dụng chính
theo dự định.
4.7.2 Bộ
phận treo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.3 Momen
phản lực
Các máy khoan hoặc máy cắt
ren phải được thiết kế sao cho có thể giảm
momen phản lực càng nhiều càng tốt. Có thể thực hiện được yêu cầu này bằng cách
lắp một tay cầm đỡ hoặc dùng các biện pháp thích hợp khác.
Các máy quay, thẳng phải
có điều kiện để lắp một tay cầm thứ hai khi momen phản lực do người vận hành hấp
thu có thể vượt quá 4 N.m.
Các máy có tay cầm kiểu
súng lục phải có điều kiện để lắp một tay cầm thứ hai khi momen phản lực do người
vận hành hấp thu có thể vượt quá 10 N.m.
4.8
Cơ cấu điều khiển
4.8.1 Cơ
cấu khởi động và dừng
Các máy khoan hoặc máy cắt
ren cầm tay phải được trang bị chỉ một cơ cấu điều khiển, để khởi động và/ hoặc
dừng máy. Cơ cấu này phải thích ứng với tay cầm hoặc bộ phận được cầm
giữ của máy khoan hoặc máy cắt ren cầm tay sao cho máy có thể được giữ ở
vị trí vận hành một cách thuận tiện và được người vận hành đưa vào hoạt động mà
không phải buông tay nắm ra trên các tay cầm.
Các cơ cấu khởi động và dừng
phải được thiết kế sao cho dụng cụ lắp vào máy dừng hoạt động khi cơ cấu khởi động
và dừng được nhả ra. Không cần phải dùng lực tay và khi đã được nhả ra hoàn
toàn, cơ cấu phải di chuyển tới vị trí dừng, nghĩa là cơ cấu phải thuộc kiểu
giữ cho chạy.
Các cơ cấu khởi
động và dừng phải ở vị trí dừng hoặc di chuyển ngay tức thời tới vị trí dừng khi máy
cầm tay cắt đứt hoặc gấp mép được kết nối với nguồn cấp năng lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.2. Khởi
động không có chủ định
Cơ cấu khởi động và dừng
cho các máy khoan hoặc máy cắt ren cầm tay có
một ống kẹp lớn hơn 10 mm phải được thiết kế, định vị hoặc bảo vệ sao cho rủi
ro khởi động không có chủ định (vô tình) được giảm tới mức tối thiểu. Phải thực
hiện việc kiểm tra phù hợp với 5.4.
4.8.3 Lực
khởi động
Đối với các
máy khoan hoặc máy cắt ren cầm tay được dự định sử dụng cho các khởi động thường
xuyên hoặc sử dụng cho công việc chính xác, lực khởi
động phải nhỏ.
Đối với các máy khoan hoặc
máy cắt ren cầm tay thường được sử dụng trong các vận hành với thời gian dài, lực
để giữ cơ cấu khởi động ở vị trí vận hành nên nhỏ.
CHÚ THÍCH: về các thông
tin bổ sung thêm cho các lực khởi động đối với các cơ cấu điều khiển, xem EN
894-3.
4.8.4 Cơ
cấu điều khiển chiều chuyển động
Một máy khoan hoặc máy cắt
ren cầm tay khởi động vận hành theo một chiều không được dự định có thể gây
nguy hiểm do chiều chuyển động không mong muốn của máy cầm tay. Nếu máy
khoan hoặc máy cắt ren cầm tay có thể khởi động
vận hành theo chiều ngược lại thì vị trí của cơ cấu điều khiển để điều khiển
chuyển động tiến và chuyển động đảo chiều phải được đánh dấu rõ ràng bằng các
mũi tên chỉ chiều quay của trục chính.
Chuyển động tiến về phía
trước được qui định là chiều kim đồng hồ khi nhìn từ vị trí của người vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Điều
kiện chung cho thử nghiệm
Phép thử theo tiêu chuẩn
này là thử kiểu.
5.2 Tiếng
ồn
Phải đo và công bố các giá
trị tiếng ồn phát ra phù hợp với ISO 15744.
Sự tuân thủ các yêu cầu của
4.4 có thể được kiểm tra thông qua so sánh các giá trị tiếng ồn phát ra với các
giá trị tiếng ồn phát ra của các máy khác thuộc cùng một họ hoặc của các máy có
cỡ kích thước và đặc tính tương tự.
5.3 Rung
Phải đo và báo cáo giá trị
rung tổng của các máy khoan cầm tay phù hợp với ISO 28927-5. Phải đo và báo cáo
giá trị rung tổng của các máy cắt ren cầm tay phù hợp với ISO 20643.
Giá trị rung phát ra và độ
không ổn định của nó phải được công bố phù hợp với EN 12096.
Có thể kiểm tra sự tuân thủ
các yêu cầu của 4.5 thông qua so sánh các giá trị rung phát ra với các giá trị
rung phát ra của các máy khác thuộc cùng một họ hoặc của các máy có cỡ kích thước
và đặc tính tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải kiểm tra sự tuân thủ
các yêu cầu của 4.8.2 như sau.
Máy khoan hoặc máy cắt ren
cầm tay với ống kẹp có khả năng gia công lớn hơn 10 mm phải được kết nối với
nguồn cung cấp năng lượng và được lắp đặt và bảo dưỡng ở
bất cứ vị trí nào và được kéo qua mặt phẳng nằm ngang bởi
ống mềm của máy.
Hoạt động của cơ cấu khởi
động và dừng không được xảy ra.
5.5 Kết
cấu của máy cầm tay
Phải kiểm tra sự tuân thủ
các yêu cầu của 4.2.7 bằng cách cho một mẫu máy khoan hoặc máy cắt ren cầm tay
rơi ba lần xuống một bề mặt bê tông từ độ cao 1 m mà không ảnh hưởng đến các chức
năng vận hành và an toàn của máy. Mẫu thử phải
được định vị sao cho có thể thay đổi được điểm va đập.
5.6 Cấu
trúc kiểm tra các yêu cầu an toàn
Bảng
1 - Cấu trúc kiểm tra
Yêu
cầu an toàn
Kiểm
tra bằng
mắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo
Viện
dẫn [các điều của tiêu chuẩn này, hoặc tiêu chuẩn khác]
4.2.1 Các
bề mặt, các cạnh và các góc
x
-
-
-
4.2.2 Bề
mặt đỡ và tính ổn định
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
4.2.3 Chìa
vặn ống kẹp và dụng cụ bảo dưỡng
x
x
-
-
4.2.4 Sự
phụt ra của chất lỏng thủy lực
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
4.2.6.1 Ren
trục chính
-
x
-
-
4.2.6.2 Máy
đảo chiều
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
4.2.7 Kết
cấu của máy cầm tay
-
x
-
5.5
4.3 An
toàn về nhiệt
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
ISO
13732-1, ISO 13732-3
4.4 Giảm
tiếng ồn
-
-
x
ISO
15744, 5.2
4.5 Rung
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
ISO
28927-5
ISO
20643, 5.3
4.6.1 Không
khí xả hoặc khí xả
-
x
-
-
4.6.2 Bụi
và khói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
-
-
4.7.1 Thiết
kế tay cầm
x
-
-
-
4.7.2
Bộ phận treo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
-
-
4.7.3 Momen
phản lực
x
x
x
-
4.8.1
Cơ cấu khởi động và dừng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
-
-
4.8.2 Khởi
động không có chủ định
x
x
-
5.4
4.8.3 Lực
khởi động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
-
-
4.8.4 Cơ
cấu điều khiển chiều chuyển động
x
x
-
-
6 Thông
tin sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các máy khoan và máy cắt
ren phải được ghi nhãn dễ đọc, rõ ràng và không tẩy xóa
được với các thông tin sau:
- tên và địa chỉ đầy đủ
của nhà sản xuất và, khi thích hợp, đại diện có thẩm quyền của nhà sản xuất;
CHÚ THÍCH
1: Địa chỉ có thể được đơn giản hóa nếu không có đủ chỗ trên các máy nhỏ với điều
kiện là nhà sản xuất (và khi thích hợp, đại
diện có thẩm quyền của nhà sản xuất)
có thể luôn được nhận biết để thư từ tới được công ty.
- ký hiệu của
loạt hoặc kiểu;
CHÚ
THÍCH 2: Có thể ký hiệu máy cầm tay bằng một tổ hợp của các chữ cái và các chữ
số.
- Số loạt hoặc số lô;
- năm chế tạo, đây là năm
mà quá trình chế tạo được hoàn thành;
- tốc độ danh định được biểu
thị bằng vòng quay trên phút:
+ đối với các máy khoan và
máy cắt ren cầm tay:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ đối với các máy khoan và
máy cắt ren thủy lực cầm tay:
• áp suất và lưu lượng
danh nghĩa;
• giá trị chỉnh đặt lớn nhất
cho phép đối với van an toàn áp suất.
Các máy khoan và máy cắt
ren cầm tay phải được ghi nhãn bền lâu với ký hiệu bằng hình vẽ phù hợp với Phụ
lục C và chỉ ra rằng phải đọc hướng dẫn của người vận hành trước khi bắt
đầu công việc.
Chiều quay như đã yêu cầu
trong 4.8.3 phải được ghi nhãn bền lâu phù hợp với Phụ lục C.
6.2
Sổ tay hướng dẫn
6.2.1
Quy định chung
Về thông
tin cung cấp cho người sử dụng, cần áp dụng nội dung của Điều 6 cùng với ISO
12100:2010, các Điều 6.4.5.2 và 6.4.5.3.
Thông tin do nhà sản xuất
cung cấp là điều quan trọng, nhưng không phải là cơ sở
duy nhất cho sử dụng an toàn máy cầm tay. Phải cung cấp đủ thông tin cho người
sử dụng cuối cùng để thực hiện việc đánh giá rủi ro ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sổ tay hướng dẫn phải chứa
đựng các thông tin có liên quan đến ít nhất là các vấn đề sau:
- tên và địa chỉ
của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp hoặc bất cứ người đại lý nào chịu trách nhiệm
về đầu tư máy khoan và máy cắt ren cầm tay trên thị trường;
- ký hiệu của loạt hoặc kiểu
máy;
- hướng dẫn vận hành, xem
6.3;
- thông tin về phát ra tiếng
ồn, xem 6.4.2;
- thông tin về rung được
truyền cho hai tay của người vận hành, xem 6.4.3;
- hướng dẫn
về bảo dưỡng, xem 6.5;
- giải thích về bất cứ các
ký hiệu nào được ghi nhãn trên máy khoan và máy cắt ren cầm tay; xem Phụ lục C;
- thông tin về các rủi ro
còn lại và cách kiểm soát chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.1 Quy
định chung
Phải đưa ra các hướng dẫn
và cảnh báo đã công bố trong 6.2.2 đến 6.2.4 cho tất cả các máy khoan và máy cắt
ren cầm tay trừ khi đánh giá rủi ro chỉ ra rằng
các hướng dẫn và cảnh báo này không có liên quan đến một máy khoan và máy cắt ren cầm
tay riêng biệt. Phải sử dụng các từ có nghĩa tương đương.
6.2.2.2 Công
bố cho sử dụng
Hướng dẫn của người vận
hành phải bao gồm việc mô tả sử dụng đúng máy khoan và máy cắt ren cầm tay và
phải viện dẫn các dụng cụ thích hợp lắp
vào máy. Hướng dẫn cho người vận hành phải công bố rằng nghiêm cấm
bất cứ việc sử dụng nào khác. Việc sử dụng sai có thể thấy trước được đối
với máy khoan và máy cắt ren cầm tay mà kinh nghiệm cho thấy
có thể xảy ra phải được cảnh báo lại.
Nếu máy khoan cầm tay được
sử dụng như một động cơ chính cho các chức năng khác như cưa, dẫn động vít và
xén hàng rào thì hướng dẫn của người vận hành phải viện dẫn các ứng dụng này.
6.2.2.3 Cho
phép đối với người sử dụng
Hướng dẫn cho người vận
hành phải được viết chủ yếu cho những người sử dụng chuyên nghiệp. Khi máy cầm
tay được sử dụng bởi những người sử dụng không chuyên nghiệp thì phải cung cấp thông
tin bổ sung cho sử dụng.
6.2.2.4 Qui
tắc an toàn chung
- Đối với nhiều
mối nguy, cần phải đọc và hiểu được các hướng dẫn về an toàn trước khi lắp đặt,
vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, thay phụ tùng trên máy hoặc làm việc gần máy
khoan và máy cắt ren cầm tay. Không thực hiện đầy đủ các công việc nêu trên có
thể dẫn đến thương tích nghiêm trọng cho thân thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không được sửa đổi máy
khoan và máy cắt ren cầm tay. Các sửa đổi có thể làm suy giảm hiệu quả của các
biện pháp an toàn và tăng rủi ro cho người vận hành.
- Không được vứt bỏ các hướng
dẫn về an toàn và phải đưa chúng cho người vận hành.
- Không được sử dụng máy
khoan và máy cắt ren cầm tay đã bị hư hỏng.
- Các máy cầm
tay phải được kiểm tra định kỳ để chứng minh rằng các đặc tính thiết kế và các nội
dung ghi nhãn theo yêu cầu của tiêu chuẩn này đã được ghi nhãn
dễ đọc trên máy. Phụ trách/ người sử dụng phải tiếp xúc với nhà sản xuất để nhận
được các nhãn thay thế khi cần thiết.
6.2.2.5 Mối
nguy do vật văng ra
- Cần biết rằng sự hư hỏng
của chi tiết gia công hoặc các phụ tùng hoặc ngay cả dụng cụ lắp vào máy có thể
dẫn đến các vật văng ra với tốc độ cao.
- Luôn luôn đeo kính bảo vệ
mắt chống va chạm trong quá trình vận hành máy khoan và máy cắt ren. Nên đánh
giá cấp bảo vệ yêu cầu cho mỗi sử dụng.
- Tháo chìa vặn ống kẹp ra
trước khi bắt đầu công việc khoan.
- Bảo đảm rằng chi tiết
gia công được kẹp chặt an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự mắc kẹt, lột da đầu và/
hoặc sự xé rách có thể xảy ra nếu quần áo không gọn gàng, đồ trang sức cá nhân,
khăn quàng cổ, tóc hoặc bao tay không được giữ cách xa máy và phụ tùng.
6.2.2.7 Mối
nguy trong vận hành
- Sử dụng máy có thể khiến
cho tay của người vận hành phơi ra trước các mối nguy, bao gồm cắt đứt, trầy da
và đốt nóng. Phải đeo bao tay thích hợp để bảo vệ
các bàn tay.
- Người vận hành và nhân
viên bảo dưỡng phải có thể chất để có thể
cầm và điều khiển máy có cỡ kích, khối lượng và công suất lớn.
- Cầm giữ máy đúng, sẵn
sàng đối phó với các chuyển động bình thường
hoặc đột ngột và luôn sử dụng cả hai tay.
- Duy trì vị trí cân bằng
của thân thể và đứng vững của chân.
- Momen phản lực cao có thể
phát triển trong trường hợp bị kẹt do các tải trọng quá mức tác dụng vào mũi
khoan, do mũi khoan gia công phá trên vật liệu được khoan hoặc do mũi khoan bị
gãy trong vật liệu được khoan.
- Trong trường hợp đòi hỏi
phải có phương tiện hấp thụ momen phản lực, nên sử dụng một vài đòn treo. Nếu
không thể thực hiện được yêu cầu này, thì nên sử dụng các tay cầm mặt bên đối với
các máy kiểu hộp thẳng và các máy có tay cầm
kiểu súng lục. Trong bất cứ trường hợp nào, nên dùng phương tiện để hấp thụ
momen phản lực lớn hơn 4 N.m đối với các máy kiểu hộp thẳng và lớn hơn 10 N.m đối
với các máy cầm tay kiểu súng lục.
- Giữ cho tay cách xa ống
kẹp và mũi khoan tay đang quay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chỉ sử dụng chất bôi
trơn do nhà sản xuất khuyến nghị.
- Phải sử dụng kính an
toàn bảo vệ cá nhân; nên sử dụng các bao tay và quần áo bảo vệ thích hợp.
6.2.2.8 Mối
nguy của chuyển động lặp lại
- Khi sử dụng máy khoan hoặc
máy cắt ren cầm tay, người vận hành có thể phải trải qua sự khó chịu ở
các bàn tay, các cánh tay, hai vai, cổ hoặc các bộ phận khác của thân thể.
- Trong khi sử dụng máy
khoan hoặc máy cắt ren cầm tay, người vận hành nên có tư thế thoải mái trong
khi giữ cho chân đứng vững chắc và tránh các tư thế bất tiện hoặc mất cân bằng.
Người vận hành nên thay đổi tư thế trong quá trình thực hiện các công việc kéo
dài; sự thay đổi tư thế này có thể giúp cho người vận hành
tránh được sự khó chịu và mệt mỏi.
- Nếu người vận hành trải
qua các triệu chứng bệnh như khó chịu dai dẳng hoặc tái diễn, có cảm giác đau,
nhức râm ran, tim đập mạnh, tê cóng, nóng bừng hoặc sơ cứng thì không nên bỏ
qua hoặc lờ đi các dấu hiệu cảnh báo này. Người vận hành nên nói cho phụ trách
biết và tham vấn người có kinh nghiệm và lành nghề trong bảo vệ sức khỏe nghề
nghiệp.
6.2.2.9 Mối
nguy của phụ tùng
- Ngắt máy khoan hoặc máy
cắt ren cầm tay khỏi nguồn cung cấp năng lượng trước khi lắp hoặc thay dụng cụ
lắp vào máy hoặc phụ tùng.
- Chỉ sử dụng các cỡ và kiểu
phụ tùng cũng như vật tư kỹ thuật do nhà sản xuất máy khoan hoặc máy cắt ren cầm
tay khuyến nghị; không sử dụng các kiểu hoặc cỡ phụ tùng và vật tư kỹ thuật
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trượt chân, vấp, ngã là
các nguyên nhân chính của các thương tích tại địa điểm làm việc, cần biết rằng
các bề mặt trơn là do sử dụng máy và cũng là mối nguy dẫn đến vấp ngã do đường ống
dẫn không khí và ống mềm thủy lực gây ra.
- Tiến lên một cách cẩn thận
trong vùng xung quanh còn xa lạ. Có thể có các mối nguy còn được che dấu như
các đường dây điện hoặc các đường dây sử dụng khác.
- Máy khoan hoặc máy cắt
ren cầm tay không được sử dụng trong các môi trường có tiềm ẩn gây ra nổ và
không được cách điện chống tiếp xúc với năng lượng điện.
- Bảo đảm
rằng không có các dây dẫn điện, các ống dẫn khí,v.v... có
thể gây ra nguy hiểm nếu bị hư hỏng bởi sử dụng máy.
6.2.2.11 Mối
nguy của bụi và khói
- Bụi và khói sinh ra khi
sử dụng các máy khoan hoặc máy cắt ren cầm tay có thể làm cho sức khỏe bị suy
giảm (ví dụ như có thể dẫn đến ung thư, các khuyết tật trong sinh sản, hen xuyễn
và/ hoặc viêm da); đánh giá rủi ro và thực hiện các kiểm soát thích hợp cho các
mối nguy này là cần thiết.
- Đánh giá rủi ro nên bao
gồm bụi bẩn được tạo ra do sử dụng máy và tiềm năng gây nhiễu loạn của bụi
đang tồn tại
- Vận hành và bảo dưỡng
máy khoan hoặc máy cắt ren cầm tay như đã giới thiệu trong các hướng dẫn sử dụng
để giảm tới mức tối thiểu sự phát ra của bụi và khói.
- Dẫn hướng sự xả để giảm
tới mức tối thiểu sự nhiễu loạn của bụi trong môi trường chứa đầy bụi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tất cả các chi tiết gắn
liền với máy hoặc các phụ kiện cho thu gom, thu hồi hoặc triệt bụi hoặc
khói trong không khí nên được sử dụng đúng và được bảo trì phù hợp với
hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Lựa chọn, bảo trì
và thay thế vật tư kỹ thuật/ dụng cụ lắp vào máy như đã khuyến
nghị trong sổ tay hướng dẫn để ngăn ngừa sự tăng lên không cần thiết của bụi hoặc
khói.
- Sử dụng trang bị bảo vệ
hơi thở phù hợp với hướng dẫn của phụ trách và theo yêu cầu của các quy
định về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.
6.2.2.12 Mối
nguy của tiếng ồn
- Tiếp xúc với
các mức tiếng ồn cao có thể gây ra tàn tật mất khả năng nghe
một cách vĩnh viễn và các vấn đề khác như chứng ù tai (tiếng
ù ù, tiếng vo vo, tiếng huýt gió hoặc tiếng vo ve). Vì vậy, điều cốt yếu là phải
đánh giá rủi ro và thực hiện các điều khiển thích hợp đối với
các mối nguy này.
- Điều khiển thích hợp để
giảm rủi ro có thể bao gồm các hoạt động như giảm chấn các vật liệu để ngăn ngừa
các chi tiết gia công phát ra tiếng kêu.
- Sử dụng vật liệu bảo vệ
thính giác phù hợp với hướng dẫn của phụ trách và theo yêu cầu của các quy định
về an toàn và bảo vệ sức khỏe nghề nghiệp.
- Vận hành và bảo dưỡng
máy khoan hoặc máy cắt ren cầm tay như đã khuyến nghị trong sổ tay hướng dẫn để
ngăn ngừa sự tăng lên không cần thiết của mức tiếng ồn.
- Lựa chọn, bảo trì và
thay thế dụng cụ lắp vào máy đã tiêu hao như đã khuyến nghị trong sổ tay hướng
dẫn vận hành để ngăn ngừa sự tăng lên không cần thiết của tiếng ồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.13 Mối
nguy của rung
Thông tin cho sử dụng phải
lưu ý đến các mối nguy của rung chưa được loại bỏ bởi
thiết kế và kết cấu và vẫn còn các rủi ro về rung. Phụ trách phải có khả năng
nhận biết các trường hợp trong đó người vận
hành có thể gặp rủi ro do tiếp xúc với rung. Nếu giá trị rung phát ra thu được
khi sử dụng ISO 28927-5 cho các máy khoan cầm tay hoặc ISO 20643 cho các máy cắt
ren cầm tay không biểu thị đầy đủ sự phát ra rung trong các sử dụng theo
dự định (và trong sử dụng sai có thể thấy trước được) của máy thì phải cung cấp
thông tin bổ sung và/ hoặc cảnh báo để có thể đánh giá và kiềm chế được các rủi
ro đang tăng lên do rung.
- Tiếp xúc với rung có thể
gây ra tổn hại về chứng đau thần kinh và cung cấp
máu cho các bàn tay và cánh tay.
- Mặc quần áo ấm khi làm
việc trong điều kiện thời tiết lạnh và giữ cho các bàn tay được ấm và khô.
- Nếu bị tê
cóng, có cảm giác râm ran, đau nhức hoặc da ở các ngón
tay hoặc bàn tay trắng bệch ra thì phải ngừng sử dụng máy khoan hoặc máy cắt
ren cầm tay, báo cho phụ trách biết và hỏi ý kiến của thầy thuốc.
- Vận hành và bảo dưỡng
máy khoan hoặc máy cắt ren cầm tay như đã khuyến nghị trong sổ tay hướng dẫn để
ngăn ngừa sự tăng lên không cần thiết của các mức rung.
- Không cho phép dụng cụ lắp
vào máy phát ra tiếng rung lạch cạch trên chi tiết gia công vì có thể làm cho
rung tăng lên một cách đáng kể.
- Lựa chọn, bảo trì và
thay thế các vật tư kỹ thuật/ dụng cụ lắp vào máy như đã khuyến nghị trong
sổ tay hướng dẫn để ngăn ngừa sự tăng lên không cần
thiết của các mức rung.
- Đỡ trọng lượng của máy
trên một giá đỡ, thiết bị kéo căng hoặc bộ cân bằng nếu có thể thực hiện được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3
Hướng dẫn bổ sung về an toàn cho các máy cầm tay khí nén
- Không khí có áp suất có
thể gây ra thương tích nghiêm trọng:
+ luôn luôn ngắt nguồn
cung cấp không khí nén, xả ống mềm có áp suất không khí và ngắt máy khỏi nguồn
cung cấp không khí nén khi không sử dụng, trước khi thay phụ tùng hoặc khi sửa
chữa;
+ không bao giờ được hướng
dòng không khí nén vào bản thân mình hoặc bất cứ người
nào khác.
- Quấn các ống mềm lại có
thể gây ra thương tích nghiêm trọng. Luôn luôn kiểm tra sự hư hỏng hoặc lỏng
ra của các ống mềm và phụ tùng nối ống.
- Không khí lạnh phải được
hướng ra xa khỏi các bàn tay.
- Mỗi khi sử dụng các khớp
vặn vạn năng (khớp vấu), phải lắp đặt các chốt hãm và sử dụng các cáp quấn an toàn để bảo
vệ chống hư hỏng của mối nối ống mềm với máy hoặc ống mềm với ống mềm.
- Không được vượt quá áp
suất lớn nhất của không khí đã ấn định cho máy.
- Không bao giờ được mang
hoặc xách một máy cầm tay không khí nén bằng ống mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không được vượt quá giá
trị chỉnh đặt lớn nhất của van an toàn đã ấn định
cho máy.
- Thực hiện kiểm tra hàng
ngày đối với các ống mềm bị hư hỏng hoặc sờn mòn
hoặc các khớp nối thủy lực và thay thế các chi tiết đã hư hỏng
nếu cần thiết.
- Chỉ
sử dụng dầu sạch và thiết bị nạp dầu sạch.
- Các bộ
nguồn cần có dòng không khí lưu thông tự do để làm mát và vì vậy cần được bố
trí trong một vùng có thông gió tốt không có khói
nguy hiểm.
- Bảo đảm rằng các khớp
nối sạch và ăn khớp đúng trước khi vận hành.
- Không kiểm tra và làm
sạch dụng cụ trong khi nguồn năng lượng thủy lực được kết nối. Sự vào khớp bất
ngờ của dụng cụ có thể gây ra thương tích nghiêm trọng.
- Không được lắp hoặc tháo
dụng cụ trong khi nguồn năng lượng thủy lực được kết nối. Sự vào khớp bất
ngờ của dụng cụ có thể gây ra thương tích nghiêm trọng.
- Bảo đảm rằng tất cả các
mối nối ống mềm đều kín.
- Lau sạch tất cả các đầu
nối trước khi đấu nối. Không lau sạch các đầu nối có thể dẫn đến hư hỏng cho
các đầu nối nhanh và gây ra sự quá nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nên hỏi nhà máy
sản xuất về việc có thể sử dụng hay không sử dụng các chất
lỏng không dễ bốc cháy.
6.2.5
Hướng dẫn riêng về an toàn
Phải đưa ra các cảnh báo về
bất cứ các mối nguy riêng hoặc không phổ biến nào gắn liền với sử dụng máy
khoan hoặc máy cắt ren cầm tay. Các cảnh báo này phải chỉ ra tính chất của mối
nguy, rủi ro của thương tích và hoạt động phòng tránh cần có.
6.3
Hướng dẫn vận hành
Hướng dẫn vận hành phải
bao gồm, khi thích hợp:
- hướng dẫn về lắp đặt và
kẹp chặt máy khoan hoặc máy cắt ren cầm tay ở vị trí ổn
định khi thích hợp đối với các máy khoan hoặc máy cắt ren
cầm tay có thể được lắp trên giá đỡ;
- hướng dẫn lắp ráp, bao gồm
cả các bộ phận bảo vệ được khuyến nghị, các phụ tùng và các dụng cụ lắp vào
máy;
- mô tả các chức năng bằng
minh họa;
- các giới hạn cho sử dụng
máy do các điều kiện về môi trường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hướng dẫn chung về sử dụng,
bao gồm cả thay các dụng cụ lắp vào máy và các giới hạn về cỡ kích thước và kiểu
chi tiết gia công.
6.4
Các dữ liệu
6.4.1 Qui định chung
Hướng dẫn phải bao gồm
thông tin trên tấm dữ liệu và thông tin
sau:
- khối lượng của máy khoan
hoặc máy cắt ren cầm tay;
- đối với
các máy khoan hoặc máy cắt ren cầm tay thủy lực:
+ đặc tính
kỹ thuật của khớp nối;
+ đặc tính kỹ thuật của
các ống mềm về mặt áp suất và lưu lượng;
+ nhiệt độ lớn nhất ở
đầu vào của chất lỏng vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2.1 Công
bố về tiếng ồn phát ra
Hướng dẫn phải bao gồm
công bố về tiếng ồn phát ra phù hợp với ISO 15744.
6.4.2.2 Thông
tin bổ sung
Nếu các giá trị của tiếng ồn
phát ra thu được bằng sử dụng các phép thử thích hợp đã quy định trong 5.2
không biểu thị đầy đủ sự phát ra tiếng ồn trong quá trình sử dụng máy theo dự định, phải
cung cấp thông tin bổ sung và/ hoặc các cảnh báo để có thể đánh giá và
quản lý các rủi ro có liên quan.
Cũng nên cung cấp thông
tin về tiếng ồn phát ra trong tài liệu bán hàng.
6.4.3 Rung
6.4.3.1 Công
bố về rung phát ra
Hướng dẫn phải bao gồm giá
trị rung phát ra và độ không ổn định như đã quy định trong 5.3 và số tham chiếu
của qui tắc thử, ISO 28927-5 cho các máy khoan cầm tay hoặc 20643 cho các máy cắt
ren cầm tay.
6.4.3.2 Thông
tin bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cũng nên cung cấp thông
tin về rung phát ra trong tài liệu bán hàng.
6.5
Hướng dẫn bảo dưỡng
Hướng dẫn bảo dưỡng phải
bao gồm
- hướng dẫn về giữ an toàn
cho máy khoan hoặc máy cắt ren cầm tay bằng bảo dưỡng phòng ngừa thường xuyên,
- thông tin về thời gian
phải bảo dưỡng phòng ngừa thường xuyên, ví dụ như
sau một thời gian vận hành quy định, một số chu kỳ/ vận hành quy định hoặc một
số lần đã ấn định cho một năm,
- hướng dẫn về bố trí sao
cho nhân viên không tiếp xúc với môi trường nguy hiểm,
- danh sách các hoạt động
bảo dưỡng mà người sử dụng nên thực hiện,
- hướng dẫn về bôi trơn, nếu
có yêu cầu,
- hướng dẫn
về kiểm tra tốc độ và thực hiện phép kiểm đơn giản về mức rung sau mỗi bảo dưỡng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- điều kiện kỹ thuật của
các chi tiết dự phòng cho sử dụng khi các chi tiết này ảnh hưởng đến sức khỏe
và an toàn của người vận hành.
Hướng dẫn bảo dưỡng phải
bao gồm các đề phòng cần phải có để tránh tiếp xúc với các chất nguy hiểm kết tủa
(do các quá trình làm việc) trên máy.
CHÚ THÍCH: Sự tiếp xúc của
da với bụi nguy hiểm có thể gây ra viêm
da nghiêm trọng. Nếu bụi được tạo ra hoặc bị nhiễu loạn trong qui trình bảo dưỡng
thì phải thực hiện việc hút bụi.
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Danh sách các mối nguy quan trọng
Phụ lục này chứa đựng tất
cả các mối nguy, các tình huống và sự kiện nguy hiểm quan trọng, đáng kể đến mức
mà chúng được xử lý trong tiêu chuẩn này, được xác định bằng đánh giá rủi ro là
rất đáng kể đối với kiểu máy này và cần phải có hành động để
loại bỏ hoặc giảm rủi ro. Các mối nguy quan trọng sau gắn liền với sử
dụng máy khoan và máy cắt ren cầm tay. Về các mối
nguy bổ sung có thể xảy ra gắn liền với các máy khoan và máy cắt ren cầm tay được
dẫn động bằng động cơ đốt trong, xem Phụ lục D.
Bảng
A.1 - Danh sách các mối nguy quan trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viện
dẫn yêu cầu an toàn
Bằng
thiết kế hoặc bảo vệ
Thông
tin cho sử dụng
1. Mối nguy cơ khí
- cắt đứt
4.2.1, 4.8.1,
4.8.2
6.2.2.6, 6.2.2.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.1
6.2.2.5, 6.2.2.8
- mối nguy do ma sát hoặc
trầy da
4.2.1
6.2.2.6, 6.2.2.8
- ống mềm quấn lại
6.2.3
- sự phun phụt ra từ các
hệ thống chất tải thủy lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sự phụt ra các chi tiết
4.2.3, 4.2.6.1., 4.2.6.2
6.2.2.4
- mất ổn định
4.2.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đặc tính kỹ thuật của ống
mềm và khớp nối ống mềm
4.2.2
6.2.3, 6.4.1
2. Các mối nguy về điện
6.2.2.9
3. Các mối nguy về nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3
6.2.2.9
- tổn hại sức khỏe do
các bề mặt nóng hoặc lạnh
4.3
6.2.2.8
4. Các mối nguy do tiếng
ồn
4.4
6.2.2.11, 6.4.2
5. Các mối nguy do rung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.12, 6.4.3
6. Các mối nguy do vật
liệu và các chất được gia công, xử
lý, sử dụng hoặc xả ra
- hít vào bụi độc hại và
khói
4.6.2
6.2.2.10
- không khí xả
4.6.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các chất bôi trơn
4.6.3
6.2.2.6
- chất lỏng thủy
lực
7. Các mối nguy do bỏ
qua các nguyên tắc Ecgônômi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.1,
4.7.2, 4.7.3
6.2.2.7
- tư thế không thích hợp
6.2.2.6, 6.2.2.7
- thiết kế cầm giữ và
cân bằng máy không tương xứng
4.7.1
6.2.2.6
- ảnh hưởng của các phản
lực tác dụng vào người vận
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.6
- sử dụng không hợp lý
trang bị bảo vệ cá nhân
6.2.2.6,
6.2.2.10, 6.2.2
11
8. Các mối nguy do nguồn
cấp năng lượng
- hành trình ngược không
mong muốn của cung cấp năng lượng sau một hư hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sự xả không khí hoặc
chất lỏng thủy lực có áp suất cao
6.2.3, 6.2.4
- lưu lượng và áp suất
ra không đúng của chất lỏng thủy lực
6.2.4
9. Các mối nguy do
phương tiện liên quan đến an toàn được
định vị không đúng và/ hoặc lệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.1
6.2.2.6
- khởi động không có chủ
định
4.8.2
Phụ lục B
(Tham
khảo)
Các ví dụ về máy khoan và máy cắt ren cầm tay
được bao hàm trong tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
B.1 - Máy khoan (kiểu thẳng)

Hình
B.2 - Máy khoan có chế độ làm việc nặng với hai tay cầm

Hình
B.3 - Máy khoan (kiểu súng lục)

Hình
B.4 - Máy cắt ren

Hình
B.5 - Máy khoan (kiểu góc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Các biểu tượng về nhãn và dấu hiệu
Bảng
C.1 - Các biểu tượng về nhãn và dấu hiệu
Số
No
Biểu
tượng
Ý
nghĩa
Màu
sắc
Số
đăng ký của biểu tượng hoặc nguồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cảnh báo
Yêu cầu tối thiểu.
Biểu tượng này là quy định.
Các biểu tượng bổ sung và/ hoặc văn bản là tham khảo
Nền trong vòng tròn: màu
xanh da trời
Biểu tượng: màu trắng
Nền cho cảnh báo:
màu da cam
ISO 3864-2
ISO 7010-M002
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chiều quay
Nền tùy chọn
Biểu tượng: màu đen
Ứng dụng
của ISO 7000-0004
C1.3

Chiều quay
Nền tùy chọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng dụng
của ISO 7000-0004
C.1.4

Dầu động cơ
Nền tùy chọn
Biểu tượng: màu đen
ISO 7000-0248
C.1.5

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nền tùy chọn
Biểu tượng: màu đen
ISO 7000-0245
Phụ lục D
(Quy
định)
Yêu cầu an toàn bổ sung cho các máy cầm tay dẫn
động bằng động cơ đốt trong
D.1 Quy
định chung
Phụ lục này bao hàm các
yêu cầu an toàn bổ sung cho các động cơ đốt trong (ICE) của các máy khoan và
máy cắt cầm tay có chuyển động quay và chuyển động tịnh tiến được cung cấp năng lượng bằng
nhiên liệu lỏng hoặc nhiên liệu khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.1 liệt kê các mối
nguy đặc trưng cho các trường hợp khi nguồn cấp năng lượng là động cơ đốt trong
Bảng
D.1 - Danh sách các mối nguy cho các máy cầm tay dùng động cơ đốt trong làm nguồn cấp
năng lượng
Loại
mối nguy
Viện
dẫn yêu cầu an toàn
Bằng
thiết kế hoặc bảo vệ
Thông
tin cho sử dụng
D.2.1. Mối nguy cơ khí
- điều chỉnh bộ chế hòa
khí không đúng
D.3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.2. Các mối nguy về
điện
D.3.2
-
D.2.3. Các mối nguy về
nhiệt
- bức xạ của các nguồn
nhiệt
D.3.3
-
D.2.4. Các mối nguy do
các vật liệu và các chất được gia công, xử lý, sử dụng hoặc xả
- do tiếp xúc hoặc hít
phải các chất lỏng, chất khí, sương mù và khói độc hại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhiên liệu không đúng
D.3.4
D.4
D.2.5. Các mối nguy do rối
loạn chức năng
- do sự phụt ra không
mong muốn của chất lỏng
- hư hỏng bình chứa khí
có áp
D.3.6
-
D.2.6. Các mối nguy do
các biện pháp và phương tiện liên quan đến an toàn được định vị không đúng hoặc
lệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3 Các yêu cầu
và biện pháp an toàn
D.3.1 An
toàn cơ khí
Nếu các bộ chế hòa khí hoặc
các thiết bị của hệ thống điều khiển nhiên liệu khác có thể
điều chỉnh được thì phải có khả năng điều chỉnh các
thiết bị này từ bên ngoài mà không cần phải tháo các chi tiết của vỏ máy; phải
có khả năng tiếp cận các cơ cấu điều khiển một cách dễ dàng.
D.3.2 An
toàn về điện
Thiết bị điện trong động
cơ đốt trong phải được cách điện và bao che
sao cho không có rủi ro gây chập điện hoặc
phóng hồ quang điện.
D.3.3 An
toàn về nhiệt
Sự bức xạ nhiệt từ các bề
mặt nóng và các khí xả không được gây ra nguy hiểm cho người vận hành trong các
điều kiện làm việc bình thường.
D.3.4 Các
vật liệu và các chất được gia công, xử lý, sử dụng hoặc xả ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các lỗ nạp đối với cả
nhiên liệu và dầu phải được bố trí sao cho có thể thực hiện được nạp và không
có bất cứ vật chướng ngại nào và không có sự chảy tràn.
- Các lỗ nạp phải được bố
trí sao cho không có sự chảy tràn xuống các bề mặt nóng.
- Các nắp thùng chứa phải
có đồ kẹp giữ để tránh bị mất nắp.
- Các lỗ nạp của các thùng
chứa nhiên liệu phải đủ rộng để có thể nạp một bình tiêu chuẩn
có miệng rót phù hợp với ISO 9158 hoặc ISO 9159.
Không cho phép có sự rò rỉ
nhiên liệu rõ ràng từ thùng nhiên liệu trong các điều kiện vận hành bình thường.
Cho phép có sự rò rỉ từ lỗ thông hơi trong nắp thùng.
D.3.5 Các
phương tiện và biện pháp liên quan đến an toàn được định vị không đúng hoặc sai
Khi ngắt cơ cấu khởi động
và dừng, chuyển động của dụng cụ lắp vào máy được phép tiếp tục ở tốc độ chạy
không nếu như không thể gây ra bất cứ mối nguy nào.
D3.6 Bình
chứa khí có áp
Các bình chứa khí dầu mỏ hóa
lỏng (LPG) phải đáp ứng các quy định của quốc gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.1 Ghi
nhãn, dấu hiệu và cảnh báo
Các lỗ nạp nhiên liệu và dầu
phải sạch và được ghi nhãn không tẩy xóa được.
Ghi nhãn trên các lỗ nạp của
thùng nhiên liệu và bình bôi trơn phải là biểu tượng phù hợp với Phụ lục C.
Các dụng cụ để điều chỉnh
bộ chế hòa khí hoặc các dụng cụ đo nhiên liệu khác phải được ghi nhãn rõ ràng
và không tẩy xóa được và được chỉ thị trên máy khoan hoặc
máy cắt ren cầm tay được dẫn động bằng động cơ đốt trong (ICE).
Các biểu tượng được sử dụng
phải rõ ràng. Không tối nghĩa và phải được giải thích trong sổ tay hướng dẫn.
D.4.2 Sổ
tay hướng dẫn
D.4.2.1 Hướng
dẫn bổ sung về an toàn cho các máy cầm tay được dẫn động bằng động cơ đốt
trong.
Ngoài các cảnh báo được
quy định trong Điều 6, các cảnh báo sau (hoặc tương đương) phải được đưa ra cho
tất cả các máy khoan và máy cắt ren cầm tay được dẫn động bằng động cơ đốt
trong.
D.4.2.1.1 Các
mối nguy của nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiên liệu có khả năng dễ
bốc cháy cao;
- Không bao giờ hút thuốc
gần máy;
- Không bao giờ hút thuốc
khi nạp nhiên liệu;
- Sự chảy tràn ra của
nhiên liệu có thể gây ra cháy;
- Vận hành máy với nắp
thùng chứa nhiên liệu được vặn chặt ở đúng vị
trí một cách an toàn;
- Khi mở
nắp thùng chứa nhiên liệu, luôn luôn nới lỏng nắp một cách chậm chạp để giải
phóng bất cứ áp lực nào trong thùng chứa;
- không bao giờ tháo nắp
thùng chứa nhiên liệu hoặc đổ thêm nhiên liệu vào thùng chứa nhiên liệu khi động
cơ còn nóng. Dừng động cơ và để cho động cơ nguội đi trước khi đổ
thêm nhiên liệu;
- Không được nạp quá đầy
nhiên liệu vào thùng chứa nhiên liệu;
- Không được sử dụng máy
có rò rỉ nhiên liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hướng dẫn cách điều chỉnh
bộ chế hòa khí hoặc các dụng cụ đo nhiên liệu khác;
- Quy định rằng các thùng
chứa khí dầu mỏ hóa lỏng rỗng phải được chú ý gửi trả lại cho người bán lẻ nhiên
liệu.
D.4.2.1.2 Mối
nguy đối với hô hấp
Sự hít vào các khói khí xả
có thể gây ra tử vong do ngạt thở. Không
được vận hành máy trong môi trường không được thông gió hoặc trong một không gian
kín ở đó môi trường xung quanh cản trở hoặc ngăn cản sự lưu thông không khí.
D.4.2.1.3 Mối
nguy của nhiệt độ cao
Sau đây là các mối nguy của
nhiệt độ cao.
- Ống
xả và các bộ phận khác của máy có thể rất nóng trong quá trình vận hành và có
thể vẫn còn nóng trong một khoảng thời gian sau khi máy đã được tắt.
- Không bao giờ được sờ
mó vào ống xả hoặc bất cứ chi tiết nào của máy trước khi các chi tiết này đã
nguội.
- Đợi tới khi dụng cụ lắp
vào máy đã nguội trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng trên máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.2.1.4 Mối
nguy của vật tư kỹ thuật (nhiên liệu, dầu)
Sau đây là các mối nguy của
vật tư, kỹ thuật (nhiên liệu, dầu).
- Nhiên liệu và dầu có thể
thâm nhập vào da và gây tổn hại vĩnh viễn đối với da;
- Đeo bao tay an toàn để
chống lại các chất lỏng sử dụng;
- Không được dùng các ngón
tay để kiểm tra sự rò rỉ chất lỏng;
- Hỏi ý kiến thầy thuốc nếu
nhiên liệu hoặc dầu đã thâm nhập vào da.
D.4.2.1.5 Hướng
dẫn vận hành
Ngoài thông tin được liệt
kê trong 6.3, các hướng dẫn vận hành đối với các máy cầm tay được dẫn động bằng
động cơ đốt trong cũng:
- bao gồm các hướng dẫn về
cách vận chuyển máy cầm tay để giảm tới mức tối thiểu rủi ro của
rò rỉ nhiên liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- quy định rằng các thùng
chứa khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) rỗng phải được chú ý gửi trả lại cho người bán lẻ
nhiên liệu.
D.4.2.1.6 Các
dữ liệu
Ngoài các thông tin quy định
trong 6.4, cũng phải có các dữ liệu về chất lượng nhiên liệu, nghĩa là đối với
xăng, hàm lượng chì và chỉ số octan, và đối với khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), cấp
được quy định.
D.4.2.1.7 Hướng
dẫn bảo dưỡng
Hướng dẫn bảo dưỡng phải
bao gồm các hướng dẫn về kiểm tra dây dẫn điện và sự cách điện.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 9452 (ISO 2787),
Dụng cụ khí nén kiểu quay và va đập - Thử tính năng (Rotary and
percussive pneumatic tools - Performance
tests).
[2] TCVN 10605-1 (ISO 3857-1), Máy
nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 1: Quy định chung (Compressors,
pneumatic tools and machines - Vocabulary - Part 1:
General)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ISO 3864-4, Graphical
symbols - Safety colours and safety signs - Part 4: Colorimetric
and photometric properties of safety sign materials (Ký
hiệu bằng hình vẽ - Màu sắc an toàn và dấu hiệu an toàn - Phần 4: Các tính chất
so màu và trắc quang của các vật liệu cho dấu hiệu an toàn)
[5] ISO 4871, Acoustics
- Declaration and verification of noise emission values of machinery
and equipment (Âm học - Công
bố và kiểm tra xác minh các giá trị tiếng ồn phát ra của máy và thiết bị)
[6] TCVN 8092 (ISO 7010),
Ký hiệu đồ họa - Màu sắc an toàn và biển
báo an toàn - Biển báo an toàn được đăng ký) (Graphical
symbols - Safety colours and safety signs - Registered safety signs)
[7] ISO/TR 11688-1, Acoustics
- Recommended practice for the design of low-noise machinery and equipment -
Part 1: Planning (Âm học - Qui
trình kỹ thuật được khuyến nghị cho thiết kế máy và thiết bị có mức tiếng ồn thấp
- Phần 1: Lập kế hoạch)
[8] ISO/TR 11688-2, Acoustics
- Recommended practice for the design of low-noise machinery and
equipment - Part 2:Introduction to the physics of low-noise design (Âm
học - Qui trình kỹ thuật được khuyến nghị cho thiết
kế máy và thiết bị có mức tiếng ồn thấp - Phần 2: Giới thiệu về vật lý học của
thiết kế mức tiếng ồn thấp)
[9] ISO 11690 (all
parts), Acoustics - Recommended
practice for the design of low-noise workplaces containing machinery (Âm
học - Qui trình kỹ thuật được khuyến nghị cho thiết
kế các địa điểm làm việc chứa máy móc có mức tiếng ồn
thấp)
[10] ISO 14163, Acoustics
- Guidelines for noise control by silencers (Âm
học - Hướng dẫn về kiểm soát tiếng ồn
bằng các ống giảm thanh)
[11] EN 614-1, Safety of
machinery - Ergonomic design principles - Part 1: Terminology and general principles
(An toàn máy - Các nguyên tắc thiết kế Ecgônômi - Phần 1: Thuật ngữ và
các nguyên tắc chung)
[12] EN 626 (all
parts), Safety of machinery - Reduction of risks to health from hazardous
substances emitted by machinery (An toàn máy - Giảm
rủi ro đối với sức khỏe khỏi các chất nguy hiểm
do máy phát ra)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[14] EN 982, Safety of
machinery - Safety requirements for fluid power systems and their components -
Hydraulics (An toàn máy - Các
yêu cầu an toàn cho các hệ thống truyền động lưu chất
- Thủy lực học)
[15] EN 983, Safety of
machinery - Safety requirements for fluid power systems and their components -
Pneumatics (An toàn máy - Các
yêu cầu an toàn cho các hệ thống truyền động
lưu chất - Khí nén học)
[16] EN 13463-1, Non-electrical
equipment for use in potentially explosive atmospheres - Part 1: Basic method
and requirements (Thiết bị không dùng điện cho sử
dụng trong các môi trường có tiềm ẩn gây ra nổ
- Phần 1: Phương pháp cơ bản và yêu cầu)
[17] IEC 60745-1, Hand-held
motor-operated tools - Part 1:
General requirements (Máy
cầm tay - Phần 1: Yêu cầu chung)
[18] IEC 61310-1, Safety of
machinery - Indication, marking and actuation - Part 1: Requirements for
visual, acoustic and tactile signals (An toàn máy - Chỉ
báo, ghi nhãn và vận hành - Phần 1: Các yêu cầu về các tín hiệu nhìn, nghe và
xúc giác)
[19] IEC 61310-2, Safety of
machinery - Indication, marking and actuation - Part 2: Requirements for
marking (An toàn máy - Chỉ
báo, ghi nhãn và vận hành - Phần 2: Các yêu cầu về
ghi nhãn)
[20] CR 1030-1, Hand-arm
vibration - Guidelines for vibration hazards reduction - Part 1: Engineering
methods by design of machinery (Rung của bàn
tay - cánh tay - Hướng dẫn về giảm các mối nguy
rung - Phần 1: Các phương pháp kỹ thuật cho thiết kế máy)