TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9422
: 2012
ĐIỀU
TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN - PHƯƠNG PHÁP CỘNG HƯỞNG TỪ HẠT NHÂN
Investigation,
evaluation and exploration of minerals - Nuclear magnetic resonance method
Lời nói đầu
TCVN 9422 : 2012 - Điều tra, đánh giá và thăm
dò khoáng sản - Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân - do Tổng cục Địa chất và
Khoáng sản biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ
THĂM DÒ KHOÁNG SẢN - PHƯƠNG PHÁP CỘNG HƯỞNG TỪ HẠT NHÂN
Investigation,
evaluation and exploration of minerals - Nuclear magnetic resonance method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Nguyên tắc của phương pháp
Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân (CHTHN) là
phương pháp thăm dò điện từ, dựa trên việc nghiên cứu các đặc điểm trường từ do
các hạt nhân nguyên tử Hydro có trong nước tạo ra sau khi hấp thụ năng lượng
của xung điện từ đặt bên ngoài với tần số cộng hưởng thích hợp do một khung dây
tạo ra. Trường từ thứ cấp đo được sau khi ngắt xung điện từ phụ thuộc vào độ
lớn moment xung phát và đặc điểm phân bố nước trong lát cắt địa chất bên dưới.
Thay đổi độ lớn các moment xung phát cho phép
thay đổi độ sâu nghiên cứu của phương pháp. Hiện nay phương pháp CHTHN là
phương pháp địa vật lý duy nhất khảo sát trực tiếp nước ngầm.
1.2. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các nội dung kỹ thuật
chủ yếu mà các tổ chức và cá nhân cần phải thực hiện khi sử dụng phương pháp
cộng hưởng từ hạt nhân (CHTHN) trong điều tra, đánh giá địa chất và thăm dò
khoáng sản.
2. Tài liệu viện dẫn
TCVN 9434 : 2012. Công tác trắc địa phục vụ
đo địa vật lý. 2012.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1. Tần số Lamor f0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Thời gian phát xung Tp
Hay còn gọi thời gian của xung: thời gian
phát xung dòng cường độ l0, tính bằng miligiây [ms]
3.3. Môment xung q
Thường ký hiệu q, bằng tích của cường độ dòng
phát với thời gian phát xung:
q = l0.Tp[A.ms]
3.4. Số lượng môment xung Q
Đại lượng đặc trưng để tăng chiều sâu nghiên
cứu. Giá trị có thể thay đổi tuỳ chọn từ 4 đến 40 với cường độ từ 30 A.ms đến
30000A.ms Khi Q càng lớn thì chiều sâu nghiên cứu của phương pháp ĐSCHT càng
lớn.
3.5. Hằng số thời gian suy giảm T2
Đại lượng đặc trưng cho mức độ suy giảm của
trường từ cộng hưởng sau khi ngắt xung dòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thường ký hiệu S/N: tỷ số biên độ tín hiệu
điện từ có ích, phản ảnh đối tượng nghiên cứu và biên độ nhiễu điện từ.
3.7. Nhiễu ngoài (External Noise)
Trong các tài liệu thường ký hiệu EN: các
loại nhiễu do các nguồn bên ngoài máy đo gây ra như đường dây điện, đường sắt,
hàng rào kim loại, v.v…
3.8. Nhiễu máy (Instrumental Noise)
Thường ký hiệu IN: nhiễu xuất hiện do các
nguyên nhân nội tại của máy thu.
3.9. Độ phân giải hình học
Độ sâu hoặc chiều dày tầng chứa nước mà
phương pháp CHTHN có thể xác định, phát hiện được.
3.10. Tần số hiệu dụng
Thường ký hiệu fe. Do sự không
đồng nhất của trường từ địa phương tại điểm đo CHTHN nên tần số tín hiệu đo
được ở các moment xung khác nhau sẽ khác nhau. Giá trị đó gọi là tần số hiệu
dung của tín hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phần trên màn hình máy đo để thể hiện và
theo dõi sự thay đổi của tín hiệu đo được trong quá trình phát xung.
3.12. Harmonic
Thành phần tần số của trường điều hòa.
3.13. Inversion
Phép nghịch đảo: từ số liệu suy ra mô hình
địa chất.
4. Máy và thiết bị
4.1. Yêu cầu máy và thiết bị
Máy và thiết bị chủ yếu dùng trong phương
pháp CHTHN gồm có: máy thu tín hiệu, khối vi xử lý và khung dây làm nhiệm vụ
phát và thu. Ngoài ra còn có máy xách tay để quan sát và xử lý số liệu.
4.2. Máy đo cộng hưởng từ hạt nhân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- NUMIS Plus của hãng Scintrex, Canada
- NUMIS Lite của hãng IRIS, USA
4.3. Các thiết bị hỗ trợ
4.3.1. Từ kế proton (hoặc máy tương đương): để xác
định trường từ Bo tại vị trí đo CHTHN
4.3.2. GPS: máy định vị vệ tinh (hoặc loại tương
đương) để xác định vị trí, toạ độ điểm đo
4.3.3. Máy đo nhiễu
4.3.4. Đồng hồ đo độ từ cảm
4.4. Các phần mềm sử dụng
Để xử lý, phân tích tài liệu, ngoài phần mềm
đi kèm máy, có thể sử dụng các phần mềm ngoài sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Công tác thực địa
5.1. Điều kiện áp
dụng
5.1.1. Trường địa từ ở khu vực khảo sát phải đồng
nhất, không thay đổi quá 20 nT trong diện tích khung dây đo. Không thể dùng
ĐSCHT trong vùng đất đã có từ tính lớn như bazan. Nói chung giá trị độ từ cảm
phải nhỏ hơn 10-3 - 10-2 SI.
5.1.2. Nhiễu điện từ phải nhỏ hơn khoảng 1 μV trong
khung dây với cạnh 100m. Không thể đo khi nhiễu điện từ mạnh như khi bão từ,
giông hoặc như ở khu công nghiệp, thị trấn, trạm biến thế điện; chỉ có khả năng
đo cách xa đường dây tải điện khoảng trên 300 m phụ thuộc vào mức độ nhiễu điện
từ và lượng nước ngầm cũng như chiều sâu của nước ngầm cũng như không thể đo ở
nơi có vật thể bằng sắt (máy khoan, ống chống bằng sắt, ống dẫn kim loại, cáp
điện ngầm…).
5.1.3. Độ sâu khảo sát tối đa là 150 m trong những
điều kiện thuận lợi.
5.1.4. Địa hình vùng khảo sát không phân cắt quá
phức tạp để có thể trải khung dây và khuân vác thiết bị, thường là địa hình
loại I đến III theo phân loại địa hình đối với các công tác địa vật lý.
5.1.5. Khi dùng phương pháp đo sâu CHTHN để tìm
kiếm nước thì thể tích nước (chẳng hạn, trong karst, tầng chứa nước) phải đủ
lớn và không nằm sâu quá khoảng 10 tới 35 m [5].
5.1.6. Một điểm ĐSCHT trong khảo sát nước karst mất
khoảng từ vài tiếng đồng hồ có khi đến một ngày đêm, do đó phải dùng các phương
pháp địa vật lý khác (thường là đo sâu điện) đi trước để xác định vùng dị
thường có triển vọng cần thực hiện ĐSCHT.
5.2. Công tác chuẩn
bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Phải phổ biến an toàn lao động và thiết bị
cho mọi người tham gia thi công đo CHTHN và thông báo với chính quyền địa
phương.
5.2.3. Máy sử dụng (NUMIS Plus) phải được kiểm tra
định kỳ cũng như trước khi tiến hành công tác thực địa theo hướng dẫn sử dụng
máy.
5.2.4. Thu thập và tổng hợp các tài liệu địa chất,
địa hình thuỷ văn, địa vật lý có ở vùng khảo sát và phải kiểm tra mức độ nhiễu
điện từ bằng máy đo nhiễu tại thực địa để xem có thể tiến hành đo CHT được hay
không.
5.2.5. Khảo sát bằng phương pháp địa vật lý
(chủ yếu là đo sâu điện) để xác định vùng triển vọng cần thực hiện đo CHT.
5.2.6. Đo vẽ từ vùng diện tích các khung dây khi
nghi có dị thường từ. Chọn tuyến và đo bằng từ kế proton vùng các khung dây dự
kiến, tuyến các nhau khoảng 50 m, các điểm đo trên tuyến cách nhau 20 m, để
chọn diện tích trải khung dây sao cho trong mỗi khung dây cường độ trường từ
không thay đổi quá 20 nT.
5.2.7. Khi cần ĐSCHT thì phải chọn thời gian không
có giông để thi công. Vào mùa giông cần chọn thời gian đo sao cho thích hợp,
nên bắt đầu đo từ khoảng 4-5 giờ sáng.
5.3. Chọn mạng lưới
đo
5.3.1. Yêu cầu mạng lưới đo
Tỷ lệ và mạng lưới đo trong phương pháp CHTHN
được chọn phù hợp với tỷ lệ và yêu cầu nghiên cứu điều tra, đánh giá và thăm dò
khoáng sản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2. Công tác trắc địa
Công tác trắc địa phục vụ thiết kế và xác
định mạng lưới tuyến đo, điểm đo trong phương pháp CHTHN thực hiện theo
"TCVN9434 : 2012: công tác trắc địa phục vụ đo địa vật lý".
5.3.3. Chọn và nhập tham số đo ban đầu trong
thu thập số liệu
5.3.3.1. Việc chọn và nhập các tham số đo ban
đầu trong thu thập số liệu cộng hưởng từ có ý nghĩa quyết định tới chất lượng
số liệu ĐSCHT.
5.3.3.2. Trước hết cần lấy lại giờ trên máy vi tính điều khiển đo và cho
đúng giờ địa phương. Lấy lại so sánh giờ trên máy vi tính giúp cho việc xử lý số
liệu như liên hệ với thời gian đo biến thiên từ hoặc so sánh với tài liệu từ
quốc tế (đài PhúThuỵ).
5.3.3.3. Chọn khung dây và kích thước:
- Theo hình học, khung dây có dạng tròn và
vuông. Khung dây tròn dùng chủ yếu để nghiên cứu khoa học nhằm so sánh chính
xác với kết quả tính toán lý thuyết khi vùng đo tương đối phẳng, không vướng
cây cối. Trong thực tế thường dùng khung dây vuông hoặc khung dây số tám vuông,
song khi địa hình không bằng phẳng thì kéo giãn ra xung quanh để cố gắng đảm
bảo diện tích khung dây mà không thay đổi đột ngột mặt bằng của khung dây.
- Theo tính chất khử nhiễu điện từ, khung dây
chia làm 3 loại, khung không khử nhiễu (gọi tắt là khung dây), khung bù
(compensation loop, ký hiệu Cx) và khung dây số 8. Tuỳ theo mức độ nhiễu điện
từ tăng lên mà dùng khung vuông, khung bù vuông, khung dây số 8 vuông. Khi dùng
khung dây số tám phải tạo ra sự đối xứng tốt nhất có thể của khung dây liên
quan với nguồn nhiễu chính. Khi tìm kiếm đối tượng ít nước (như nước karst)
thường hay dùng khung số 8 vuông.
+ Kích thước khung dây chọn theo độ sâu khảo
sát và số lượng đoạn dây (tời) cũng như chiều dài mỗi đoạn.
5.3.3.4. Khi chọn khung dây trong điều kiện
môi trường điện trở suất cao và tỷ số tín hiệu trên nhiễu S/N ≥ 5 phải tính tới
các yếu tố sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Độ phân giải hình học (độ sâu và chiều
dày) lớp nước có thể đạt tới chiều sâu xấp xỉ bằng nửa đường kính của khung dây
tròn hoặc nửa chiều dài cạnh khung dây vuông. Nếu dùng khung dây số tám thì độ
phân giải hình học lớp nước có thể đạt tới chiều sâu xấp xỉ bằng đường kính
hoặc cạnh của một phần khung dây số tám.
c. Tại cùng một địa điểm thì có thể nâng tỷ
số tín hiệu trên nhiễu (S/N) lên 5 hoặc 10 lần bằng cách dùng khung dây số tám
thay cho khung dây tròn (hoặc vuông).
Bảng 1: Ví dụ các
khung dây với chiều dài dây điện 300m
Loại khung dây
Kích thước khung
dây (m)
Độ sâu khảo sát lớn
nhất (m)
Độ phân giải hình
học tầng chứa lớn nhất
(m)
S/N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính = 96
100
50
1
Vuông
Cạnh = 75
80
40
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính = 48
50
25
5-10
Số tám vuông
Cạnh = 37,5
40
20
5-10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Trong điều kiện môi trường điện trở suất
thấp và tỷ số tín hiệu trên nhiễu S/N < 5 thì độ sâu khảo sát d và độ phân
giải theo chiều thẳng đứng giảm đi [5].
• Độ sâu khảo sát (d(m)) trong nửa không gian
đồng nhất phụ thuộc vào điện trở suất ρ (d tăng khi ρ tăng) của môi trường và
nhiễu điện từ (eN(nV), eN tăng làm d giảm); thí dụ với
khung dây vuông 100 m x 100 m, độ từ khuynh l = 46o, eN
< 10 thì d ≈ 90 m với ρ ≈ 10 và d »
40 với ρ = 1; khi nhiễu điện từ tăng eN = 40 thì d ≈ 66 m với ρ = 10
và d ≈ 28 với ρ = 1.
5.3.3.6. Nhập và chọn tần số Larmor fo
(Hz)
• Theo lý thuyết hai tham số tần số Larmor fo
và trường từ trái đất Bo liên quan với nhau theo biểu thức fo
=
(*), khi nhập một trong hai tham số đó
máy sẽ tự động tính theo (*) để cập nhật tham số kia. Giá trị tần số Larmor
được tính theo:
f0PD (Hz)
= 0.0426 Bo (nT) (**)
• Nhập giá trị tần số Larmor fo
[Hz] hoặc từ trường trái đất [nT] theo kết quả đo bằng từ kế proton ở điểm
ĐSCHT. Do sự không đồng nhất của trường từ địa phương nên các tần số hiệu dụng
fe của tín hiệu cộng hưởng từ đo được trong ĐSCHT ở các momen xung
sẽ khác nhau. Sự khác biệt giữa 2 tần số đó không được vượt quá ± 1 Hz, do vậy
phải theo dõi trong quá trình đo thử để chọn ra tần số hiệu dụng fe
hay gặp (nhất là ở vùng cực đại của đường cong ĐSCHT) phù hợp với trường từ địa
phương trong ĐSCHT thực tế sau này dùng cho cả vùng.
5.3.3.7. Chọn số lượng momen xung và các tham
số của momen xung
- Số lượng momen xung (Q) có thể thay đổi từ
4 đến 40 với các giá trị từ 30 A·ms đến 30000 A·ms. Trong sản xuất thì số momen
xung tối ưu là 16 và được để mặc định.
- Thời khoảng của xung có thể thay đổi trong
khoảng (10 ÷ 80) ms, tuỳ theo loại máy (ví dụ với máy NUMIS PLUS là 40 ms).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chọn trễ (thời gian) để đo hằng số thời
gian suy giảm T1. Hằng số thời gian suy giảm T1 có ưu
điểm so với hằng số thời gian suy giảm
ở
chỗ T1 chỉ phụ thuộc vào kích thước lỗ hổng trung bình của lớp đất
đá chứa nước. Thường T1 lớn hơn
từ
2 đến 4 lần, để đo được T1 cần phát 2 xung dòng điện cách nhau một
khoảng thời gian
sao cho
<
<
T1.
5.3.3.8. Chọn số lần cộng dồn Ns
* Thực hiện cộng dồn nhằm tăng tỷ số tín hiệu
trên nhiễu. Ban đầu chọn tự động, sau đó xem kết quả rồi điều chỉnh.
* Có thể tham khảo bảng dự báo số lần cộng
dồn Ns phụ thuộc vào nhiễu điện từ và biên độ tín hiệu cộng hưởng từ
dưới đây:
Nhiễu điện từ
(nV)
Biên độ tín hiệu
cộng hưởng từ (nV) dự đoán
30
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
64
32
16
500
128
64
32
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128
64
5.3.3.9. Dải tín hiệu đầu vào
Dải tín hiệu đầu vào (4 000 đến 200 000 nV)
dùng tự động lựa chọn, trừ trường hợp số lần cộng dồn xấu lặp lại thì phải tăng
tín hiệu đầu vào.
5.4. Đo thử
5.4.1. Mục đích
Đo thử nhằm đánh giá sơ bộ mức độ nhiễu điện
từ để chọn loại khung dây thích hợp với nhiễu, có tín hiệu cộng hưởng từ hay
không (nhiệm vụ chính), số lần cộng dồn Ns cần thiết để tách được
tín hiệu khỏi nhiễu, mối liên hệ thời khoảng của xung với hằng số thời gian suy
giảm, khi đo T1 cần chọn trễ (thời gian) hợp lý (sao cho
<
<
T1), tần số hiệu dụng fe tương đối ổn định.
5.4.2. Cách làm
- Chọn số moment xung q: thường chọn là 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quan sát nhiễu và tín hiệu đồng thời kiểm
tra hệ số khuếch đại Rx
- Điều chỉnh các tham số q, Ns, Rx
để tương quan tín hiệu trên nhiễu là tốt nhất
5.4.3. Xử lý kết quả đo thử
• Tín hiệu cộng hưởng từ đo thử sẽ có 2 đặc
điểm sau:
- Đường tín hiệu cộng hưởng từ có xu hướng
chung là nằm trên đường nhiễu đã được cộng dồn.
- Đường tín hiệu cộng hưởng từ phải có xu
hướng giảm dần theo thời gian.
• Xem xét kết quả phân tích phổ biên độ sau
cộng dồn. Nói chung nó phải có tần số hiệu dụng fe gần với tần số
Larmor (không sai khác quá 1 Hz)
• Khi nhiễu điện từ mạnh phải phân tích phổ
biên độ để biết loại nhiễu (ngẫu nhiên, sóng hài của nhiễu công nghiệp 50 Hz…)
tần số của sóng hài cũng như tín hiệu cộng hưởng từ.
• Nếu kết quả đo thử cho thấy nhiễu điện từ
thấp so với tín hiệu thì chuyển sang đo sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1. Các việc thực hiện tại vị trí một điểm
đo sâu
5.5.1.1. Đo để xác định các thông số, đánh
giá khả năng thu tín hiệu
- Đo trường địa từ Bo để xác định
tần số Larmor. Khi các (Bo)i khác nhau quá 10 nT thì phải
đo lại để lấy giá trị trung bình. Khi các giá trị (Bo)i khác
nhau quá 20 nT do biến thiên địa từ mạnh, bão từ hoặc giông thì không thể ĐSCHT
được, ngừng thi công, bảo vệ máy và theo dõi biến thiên địa từ.
- Đo độ từ cảm: Đo độ từ cảm để biết cường độ
từ hoá của mặt đất hoặc vết lộ để đánh giá khả năng đo tín hiệu cộng hưởng từ
theo giá trị độ từ cảm. Quan hệ thường là như sau:
+ Nhỏ hơn 10-3 SI: ĐSCHT thông
thường là tốt.
+ Từ 10-3 - 10-2: ĐSCHT
có thể tốt hoặc không, tuỳ từng vị trí.
+ Lớn hơn 10-2 SI: thường gặp ở đá
núi lửa (như bazan), không quan sát được tín hiệu cộng hưởng từ của nước.
- Việc đo được thực hiện theo 2 tuyến đo
vuông góc với nhau qua tâm điểm đo, cách nhau 10 m một điểm.
5.5.1.2. Thực hiện đo sâu đầy đủ của 1 điểm
ĐSCHT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Theo dõi và điều chỉnh các tham số trong
quá trình đo sao cho nhiễu đã cộng dồn nhỏ so với tín hiệu, ổn định và đường
cong đo sâu đều đặn, cũng như tần số của tín hiệu đo được không lệch quá tần số
Larmor ± 1 Hz.
- Ngay sau khi đo xong các momen xung thì một
file *.inp được tạo ra, tổng hợp các thông số chính đã thu thập
được của các momen xung (với ghi chú bên dưới) có dạng như sau:

Ghi chú:
- Dòng thứ nhất: Site: moc chau 1 - Địa điểm
ĐSCHT,
- Dòng thứ hai: Loop (khung dây): 4 (khung
dây số tám, vuông) - 75.0 (chiều dài cạnh hình vuông) Date (Ngày đo):
11/28/2005 (ngày 28 tháng 11 năm 2005).
- Dòng thứ ba: tiêu đề của các cột số liệu
bên dưới, gồm N: số thứ tự momen xung, q: giá trị momen xung tính theo A·ms, e:
biên độ tín hiệu cộng hưởng từ, t2: giá trị
(ms),
noise: nhiễu (nV), Udc: điện áp một chiều (V), freq: tần số (Hz), phase: pha
(độ).
5.5.2. Đo biến thiên trường điện từ khi ĐSCHT
kéo dài
Khi khảo sát các đối tượng ít nước (karst,
bãi thải…) kéo dài (khoảng hơn 5 tiếng đồng hồ) thì cần đo biến thiên địa từ 30
phút một lần, mỗi lần lấy 3 giá trị để tính trung bình theo thời gian chính xác
để có thể so sánh với đài Phú Thuỵ, phục vụ giải thích sự thay đổi tần số của
tín hiệu đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6. Đo kiểm tra chất
lượng tài liệu
Không thể đánh giá theo đo lặp lại như các
phương pháp địa vật lý khác vì trường địa từ, nhiễu địa từ thay đổi theo thời
gian. Cho đến nay chưa có chấp nhận chung về đánh giá chất lượng số liệu, nhưng
đều thống nhất dựa vào tỷ số tín hiệu trên nhiễu (S/N).
6. Công tác trong
phòng
6.1. Đánh giá chất lượng số liệu đo đạc
6.1.1. Chất lượng tài liệu thu được bằng
phương pháp CHTHN trước hết phải tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật của các
loại máy sử dụng (NUMIS Plus).
6.1.2. Có thể sử dụng cách đánh giá sau:
- S/N > 20 là cực tốt nhưng hiếm gặp,
- S/N > 5 là tin cậy phù hợp cho nghịch
đảo,
- S/N ≈ 1 thường chỉ cho thông tin hữu ích về
lượng nước và độ sâu trung bình nhưng với hằng số tuy giảm kém tin cậy,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tuy nhiên trong môi trường điện trở suất
cao, với S/N ít nhất bằng 1, thì khả năng ĐSCHT tin cậy là cao [5].
6.2. Chỉnh lý tài liệu
Các số liệu thu thập ngoài thực địa trước khi
đưa vào xử lý, phân tích phải được kiểm tra, chỉnh lý:
- Kiểm tra các sổ nhật ký, ghi chép đảm bảo
không nhầm lẫn về vị trí, tên các điểm đo, tuyến đo v.v…
- Kiểm tra chất lượng các điểm đo từ màn hình
trên máy đo
- Chuyển số liệu từ máy đo sang máy tính có
cài phần mềm để xử lý, phân tích
7. Giải đoán kết quả
7.1. Trình tự giải
đoán
Trình tự chung giải đoán kết quả một điểm
ĐSCHT gồm các công đoạn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nghịch đảo (inversion) và mô hình hoá số
liệu
7.2. Các phương pháp
xử lý, phân tích tài liệu
7.2.1. Xử lý nghịch đảo và mô hình hoá số
liệu ĐSCHT
7.2.1.1. Xử lý số liệu bằng lọc số
- Số liệu ĐSCHT sau khi thu thập, mặc dù đã
dùng các biện pháp chống nhiễu điện từ ở thực địa như dùng khung dây số tám,
cộng dồn vẫn còn dính nhiễu nên phải xử lý bằng lọc số. Có thể sử dụng phần mềm
SAMOVAR để thực hiện lọc số.
- Sau lọc số, các số liệu có thể được nghịch
đảo và mô hình hoá 1D tuỳ theo chất lượng số liệu.
7.2.1.2. Đặc điểm tương đương trong môi
trường 1D
Kết quả nghịch đảo 1D cho sự phân bố hàm
lượng nước tính theo phần trăm theo chiều sâu w% (z) tính từ mặt đất (z = 0) và
thời gian suy giảm
và T1 của các
lớp chứa nước. Kết quả nghịch đảo 1D trong ĐSCHT có đặc điểm là đỉnh lớp nước
nông nhất và thể tích nước được xác định đáng tin cậy.
7.2.1.3. Điều kiện ứng dụng nghịch đảo 1D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự xấp xỉ theo mô hình 1D được đảm bảo khi
khung dây cách cấu trúc 2D một khoảng cách bằng đường kính của khung dây hoặc
cấu trúc 2D mở rộng ra 2 lần đường kính của khung dây.
7.2.2. Phân tích tài liệu ĐSCHT
7.2.2.1. Phần mềm nghịch đảo SAMOVAR 1D dựa
trên giả thiết môi trường 1D, điện trở suất cao, tốc độ suy giảm trung bình,
mặt địa hình bằng phẳng. Do vậy khi phân tích tài liệu ĐSCHT 1D thực tế không
tuân thủ các giả thiết đó thì cần cân nhắc các ảnh hưởng của chúng cũng như ảnh
hưởng 2D tới kết quả nghịch đảo.
7.2.2.2. Lưu ý các ảnh hưởng khi sử dụng phần
mềm nghịch đảo SAMOVAR.
7.2.2.2.1. Ảnh hưởng của điện trở suất trong
nghịch đảo 1D
Với khung dây 100 m thì điện trở suất Rho ≥
100 Ω·m. không ảnh hưởng tới kết quả nghịch đảo. Khi Rho < 100 W•m thì kết quả nghịch đảo cho lớp nước
nằm sâu hơn và hàm lượng nước nhỏ hơn, đặc biệt mắc sai số lớn khi Rho < 10 W•m.
7.2.2.2.2. Ảnh hưởng của hằng số suy giảm
trung bình
Việc phân tích số liệu hằng số suy giảm theo
thời gian chỉ được thực hiện bằng một hằng số, nghĩa là giả thiết chỉ có một
hằng số suy giảm trung bình cho mỗi lớp chứa nước. Thực tế là hằng số suy giảm
của các lớp khác nhau.
7.2.2.2.3. Ảnh hưởng của địa hình trong
nghịch đảo 1D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.2.4. Ảnh hưởng màn chắn của lớp nước
nông với hàm lượng nước lớn đối với lớp sâu hơn trong nghịch đảo 1D
Khi có lớp nước nông thì không khảo sát được
lớp nước dưới sâu với hàm lượng nước nhỏ hơn so với lớp nước bên trên. Như vậy
trong vùng đá cứng thì chỉ có thể khảo sát lớp nước trong đá phong hoá nằm bên
trên, chứ không thể khảo sát lớp nước trong đá cứng nứt nẻ nằm dưới.
7.2.2.2.5. Ảnh hưởng của sự tương đương đường
cong ĐSCHT tới việc thiết kế lỗ khoan kiểm tra
Hàm lượng nước và độ dày lớp nước được xác
định tốt hơn khi lớp nước gần khung dây. Khi lớp nước ở độ sâu lớn hơn nửa kích
thước khung dây thì lớp nước dầy 10 m không thể xác định chính xác.
7.2.2.2.6. Ảnh hưởng của số chuyển dịch tần
số
Trong thực tế xung trường điện từ điều hoà
không bao giờ vuông vắn hình chữ nhật, nên có các sóng hài cơ bản (bậc nhất,
first harmonic), bậc hai (second harmonic, lệch khỏi tần số Lamor khoảng 35
Hz), bậc ba (third harmonic, lệch khoảng 60 Hz).
Trong phần q lớn hơn thì chúng ảnh hưởng
mạnh, khi phân tích dễ nhận nhầm là có lớp nước thứ hai ở dưới sâu; đó chỉ là
lớp nước ảo do các hài bậc cao của xung tạo ra.
7.2.2.3. Sử dụng kết hợp tài liệu đo sâu điện
Trong một số trường hợp các ảnh hưởng trên có
thể giảm đi nhiều nếu kết hợp phân tích tài liệu đo sâu điện để đối sánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan hệ giữa lượng nước của lỗ khoan với tham
số của ĐSCHT.
Nhưng kết quả thực nghiệm trong ĐSCHT ở các
vùng đá cứng cho thấy có mối tương quan giữa lưu lượng nước của lỗ khoan với
tham số cộng hưởng từ như biên độ cực đại của đường cong ĐSCHT.
7.3. Lập báo cáo kết
quả
7.3.1. Việc lập báo cáo kết quả công tác đo
sâu cộng hưởng từ để khảo sát nước ngầm trong vùng karst được thực hiện theo
các nội dung, trình tự đã quy định trong các quy định hiện hành có liên quan và
trong đề án đã được duyệt.
7.3.2. Nội dung của báo cáo tổng kết phải nêu được
các nội dung chính sau:
- Cơ sở pháp lý
- Mục tiêu, nhiệm vụ của công tác đo sâu cộng
hưởng từ
- Phương pháp kỹ thuật thu thập tài liệu thực
địa
- Khối lượng, chất lượng công tác đo đạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giải đoán địa chất tài liệu
- Các kết luận và kiến nghị
7.3.3. Các bản vẽ kết quả
7.3.3.1. Khi đo các điểm đơn lẻ phải thành lập
các đường cong đo sâu tại từng điểm, trục tung là biên độ tín hiệu, trục hoành
là môment xung và kết quả nghịch đảo bằng phần mềm SAMOVAR, thể hiện sự phụ
thuộc hàm lượng nước theo chiều sâu.
7.3.3.2. Khi đo theo tuyến, từ kết quả nghịch
đảo từng điểm có thể liên kết để thành lập lát cắt thể hiện sự phân bố các
tầng chứa nước theo chiều sâu dọc tuyến khảo sát.
PHỤ
LỤC A
Mẫu
sổ thực địa
Phương pháp đo sâu cộng hưởng từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TÊN ĐƠN VỊ THỰC
HIỆN
SỐ ĐO
PHƯƠNG PHÁP CỘNG
HƯỞNG TỪ HẠT NHÂN
Quyển
số:…………
Đề
án:………………………………………………………………………………….
……………………………………….………………………………………………...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Mẫu trang bìa 1b (mặt sau của trang 1a)
Ai nhặt được sổ này
xin gửi lại theo địa chỉ:
TÊN ĐƠN VỊ THỰC
HIỆN
Địa
chỉ:………………………………………………………………………………………..
Điện
thoại:……………………………………………………………………………………
Xin cảm ơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năm…….
A.3 Mẫu trang ghi số liệu đo đạc
Vùng khảo sát………………………………………………………………
STT
Tên điểm đo sâu
Vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khung dây
Phương vị
loại
K. Thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người đứng máy…………………………………………………………...
Loại máy Số
máy:
B0 (nT)
Tần số
(Hz)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lần cộng dồn
(ms)
Thời tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Sổ
theo dõi tần số của các Q
Phương pháp đo sâu
cộng hưởng từ
Tên điểm đo sâu
Thời gian bắt đầu
đo
Người đo
B01
B02
B03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f0
f0 (PD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nq
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
10
11
12
13
14
15
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tkt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fe1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fe2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên điểm đo sâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người đo
B01
B02
B03
B0tb
f0
f0 (PD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nq
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
7
8
9
10
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
14
15
16
Ns
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tkt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fe1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fe2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên điểm đo sâu
Thời gian bắt đầu
đo
Người đo
B01
B02
B03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f0
f0 (PD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nq: số thứ tự của momen xung, Ns:
số lần cộng dồn, tkt: thời gian kết thúc momen xung, fe1:
tần số của tín hiệu 1, fe2: tần số của tín hiệu 2, B0i:
giá trị trường địa từ đo lần thứ i(= 1,2,3), B0tb: giá trị trường
địa từ trung bình, f0: tần số Larmor tính theo biểu thức f0
(Hz) = 0.04258 B0 (nT), tần số hiển thị trên ProDiviner được NUMIS
Pkus tính theo: f0(PD) = 0.0426 B0 (nT)
PHỤ
LỤC C
(Quy định)
SỐ
ĐO BIẾN THIÊN ĐỊA TỪ
PHƯƠNG PHÁP ĐO SÂU CỘNG HƯỞNG TỪ
Vùng khảo sát………………………………………………………
Tên điểm đo:……………………………………………………….
TT
Thời gian đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B02(nT)
B03(nT)
B0tb(nT)
giờ
Phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày……………..tháng……………năm………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Thời gian đo
B01(nT)
B02(nT)
B03(nT)
B0tb(nT)
giờ
phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1.] Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 1-1 : 2008. Quy
trình xây dựng tiêu chuẩn Quốc gia. Bộ Khoa học và Công nghệ. 2008
[2.] Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 1-2 : 2008. Quy
định về trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia. Bộ Khoa học và Công
nghệ. 2008
[3.] Braun M., 2007. Influence of the
resistivity on Magnetic Resonance Sounding: 1D inversion and 2D modelling. PhD
thesis, Technical University of Berlin, 147 p.
[4.] Girard J.-F., Boucher M., Legchenko A.,
Baltassat J.-M., 2007. 2D magnetic resonance tomography applied to karstic
conduit imaging, Journal of Applied Geophysics, Vol. 63, No 3-4, pp.
103-116.
[5.] Lange G., Yaramanci U., and Meyer R.,
2007. Surface Nuclear Magnetic Resonance, chapter 4.7, pp. 403-430. In:
Environmental Geology - Handbook of Field Methods and Case Studies. Editors:
Knodel K., Lange G., Voigt H.-J., 1358 p., Springer-Verlag, Berlin.
[6.] Legchenko' A., 2006. MRS measurements
and inversion in presence of EM noise. MRS2006 Proceedings: 3rd
Magnetic Resonance Sounding International Workshop - A reality in applied
hydrogeophysics, Spain, Madrid 25-27 October, p. 21-24.
[7.] Legchenko A.V., Baltassat J.-M., Beauce
A., Bernard J., 2002. Nuclear magnetic resonance as a geophysical tool for
hydrogeologists. Journal of Applied Geophysics, vol. 50, No 1-2, pp.
21-46.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9.] Nguyễn Trọng Nga. Thăm dò điện phân giải
cao. Nhà xuất bản Giáo dục. 1997.
[10.] Nguyễn Trọng Nga. Thăm dò điện trở và
điện hoá. Nhà xuất bản Giao thông vận tải. 2006.
[11.] Nguyễn Trọng Nga. Thăm dò điện tần số
thấp và cao. Nhà xuất bản giao thông vận tải. 2006.
[12.] NUMIS - MRS (Magnetic Resonance
Sounding) SYSTEM: NUMIS Plus - NUMIS Lite. User's manual.
IRIS Instruments. Website: www.iris-instruments.com
[13.] NUMIS Plus - Surface Proton
Magnetic Resonance system for water prospecting. User's Guide IRIS Instruments,
July 2001. Website: www.iris-instruments.com
[14.] NUMIS SOFTWARE FOR MRS (Magnetic
Resonance Sounding) SYSTEM : NUMIS Plus - NUMIS Lite.
User's manual. IRIS Instruments, March 2004. Website: www.iris-instruments.com
[15.] Mohnke O., Yramanci U., 2005, Forward
modelling and inversion of MRS relaxation signals using multi-exponential
decomposition. Near Surface Geophysics, Vol.3, No.3, p. 165-185.
[16.] Rommel, I., Hertrich, M., Yaramanci,
U., 2006. The effect of topography on MRS measurements with separated loops.
Proceedings of MRS - 3rd International Workshop 25-27 October 2006, Madrid,
France, pp. 33-36.
[17.] Semenov A.G., 1987a. The experience of
application of nuclear magnetic resonance of the exploration of subterranean
waters: IXth Ampere summer school on magnetic resonance, Novosibirsk,
Abstracts, p.61.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng
sản-Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân
1. Định nghĩa phương pháp, phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Máy và thiết bị
4.1. Yêu cầu máy và thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Các thiết bị hỗ trợ
4.4. Các phần mềm sử dụng
5. Công tác thực địa
5.1. Điều kiện áp dụng
5.2. Công tác chuẩn bị
5.3. Chọn mạng lưới đo và các thông số thiết
bị
5.4. Đo thử
5.5. Đo đạc thực địa
5.6. Đo kiểm tra chất lượng tài liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Đánh giá chất lượng tài liệu đo đạc
6.2. Chỉnh lý tài liệu
7. Giải đoán kết quả
7.1. Trình tự giải đoán
7.2. Các phương pháp xử lý, phân tích tài
liệu
7.3. Lập báo cáo kết quả
Phụ lục A. Mẫu sổ thực địa
Phụ lục B. Sổ theo dõi tần số của các Q
Phụ lục C. Sổ đo biến thiên trường địa từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66