TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9419
: 2012
ĐIỀU
TRA ĐÁNH GIÁ VÀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN – PHƯƠNG PHÁP PHỔ GAMMA
Investigation,
evaluation and exploration of minerals – Gamma spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 9419 : 2012 – Điều tra, đánh giá và thăm
dò khoáng sản: Phương pháp phổ gamma – do Tổng Cục Địa chất và khoáng sản biên
soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ VÀ
THĂM DÒ KHOÁNG SẢN – PHƯƠNG PHÁP PHỔ GAMMA
Investigation,
evaluation and exploration of minerals – Gamma spectrometric method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp phổ gamma là phương pháp đo bức
xạ gamma dựa vào các phổ năng lượng đặc trưng của các nguyên tố phóng xạ urani
(1,76 MeV), thori (2,62 MeV), kali (1,46 MeV), nhằm xác định riêng biệt hàm
lượng U, Th, K trong đất đá và trong các thân khoáng, phục vụ điều tra địa
chất, thăm dò khoáng sản và nghiên cứu môi trường.
2. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các tổ chức, cá
nhân sử dụng phương pháp đo phổ gamma phục vụ đo vẽ lập bản đồ địa chất, tìm kiếm
và thăm dò các mỏ quặng phóng xạ, tìm kiếm các mỏ khoáng sản cộng sinh hoặc
đồng hành với các nguyên tố phóng xạ và nghiên cứu môi trường.
3. Các thuật ngữ,
định nghĩa
3.1. Các chất phóng xạ tự nhiên:
Có trên 60 chất phóng xạ tự nhiên. Theo nguồn
gốc có thể chia làm 2 loại chính:
- Các chất phóng xạ có từ khi hình thành nên
trái đất, được gọi là các chất phóng xạ nguyên thủy.
- Các chất phóng xạ được hình thành do tương
tác của tia vũ trụ với vật chất của trái đất.
Các chất phóng xạ được hình thành do con
người tạo ra gọi là chất phóng xạ nhân tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Hiệu chuẩn: là so sánh các máy đo với
máy đo chuẩn hoặc nguồn bức xạ chuẩn để hiệu chỉnh sai lệch, đảm bảo số đo của
máy là tin cậy.
3.4. Thiết bị đo lường bức xạ: là thiết bị
máy móc dùng để đo bức xạ, hoạt độ nguồn phóng xạ, các đồng vị phóng xạ.
3.5. Hoạt độ riêng (hoạt độ trên 1 đơn vị
khối lượng): là số phân rã nguyên tử trên đơn vị thời gian và trên đơn vị khối
lượng; hoạt độ riêng được sử dụng để miêu tả hàm lượng các nuclit phóng xạ
trong đất đá, trong vật liệu xây dựng, trong nước, không khí .v.v. (đối với các
chất rắn thường lấy đơn vị là Bq/kg, đối với chất lỏng và khí thường lấy đơn vị
là Bq/m3).
3.6. Microrơnghen trên giờ (μR/h) là đơn vị
đo suất liều chiếu xạ thường sử dụng trước đây, nó là lượng liều chiếu trong
đơn vị thời gian, viết tắt là μR/h hoặc gamma (
).
1 μR/h = 1
= 2,58 x 10-10 C/kg.h
3.7. Trong địa chất và trong vật lý phóng xạ,
hàm lượng các nguyên tố phóng xạ trong đất đá, trong không khí và trong nước
được biểu diễn bằng các đơn vị sau:
- Hàm lượng kali: %K (phần trăm của kali)
- Hàm lượng urani: ppmU (một phần triệu của
uarani)
- Hàm lượng Thori: ppmTh (một phần triệu của
thori)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 1% kali trong đất đá = 313 Bq/Kg của 40K
- 1 ppm urani trong đất đá = 12,35 Bq/kg của 238U
và 226Ra
- 1 ppm thori trong đất đá = 4,06 Bq/kg của 232Th.
4. Máy móc, thiết bị,
hiệu chuẩn máy
4.1. Máy móc, thiết bị
Các máy phổ gamma mặt đất là các loại máy phổ
cầm tay bốn kênh hoặc nhiều kênh, dùng để xác định hàm lượng urani, thori, kali
của các đối tượng khác nhau. Trước khi thi công, máy phổ phải chuẩn trên mô
hình quặng bão hòa, biết làm lượng để xác định mối quan hệ số đếm với hàm lượng
và các số ảnh hưởng của các kênh đo.
4.2. Qui định về công tác hiệu chuẩn
4.2.1. Các máy đo phổ gamma phải được hiệu
chuẩn định kỳ sáu tháng một lần và mỗi lần sửa chữa, thay thế linh kiện trong
máy. Nơi hiệu chuẩn thực hiện tại các đơn vị có chức năng do cơ quan có thẩm
quyền quyết định.
4.2.2. Nội dung và trình tự hiệu chuẩn máy
phải được tiến hành theo đúng sự hướng dẫn trong lý lịch từng loại máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4. Việc hiệu chuẩn máy phổ gồm hai công
đoạn:
- Điều chỉnh máy: sử dụng các mẫu chuẩn cứng
đi kèm theo máy loại TS-5, US-2 (đối với máy GAD-1, GAD-6) để tính các hệ số
ảnh hưởng α, β, γ, η.
- Hiệu chuẩn máy tiến hành trên bộ mô hình
chuẩn Quốc gia bão hòa tia gamma để xác định các hệ số tính hàm lượng U, Th, K
ngoài thực địa.
4.2.5. Kết quả hiệu chuẩn phải thể hiện ở 2
sản phẩm sau:
- Bảng số liệu đo của từng kênh trên từng mô
hình bão hòa.
- Giá trị các hệ số ảnh hưởng của các kênh đo
α, β, γ, η và K1, K2, K3.
4.3. Công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng
thiết bị
4.3.1. Trong quá trình thi công, hàng ngày
phải tiến hành kiểm tra máy tại điểm kiểm tra cố định ở thực địa theo hai chế
độ: có mẫu thử và không mẫu thử. Nếu số liệu kiểm tra máy hàng ngày tại điểm
kiểm tra sai khác nhau vượt quá 10% thì cần xác định nguyên nhân. Trường hợp
sai khác do thiết bị gây ra thì không được đưa máy đó vào sử dụng tiếp theo.
4.3.2. Chọn địa điểm kiểm tra máy ở thực địa:
điểm kiểm tra (KT) được chọn trên bãi phẳng, có trường gamma bình thường, tiện
lợi cho công tác kiểm tra thiết bị trước và sau mỗi buổi lộ trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Công tác chuẩn bị: nhân lực, máy móc,
thiết bị
5.1.1. Trước khi thi công thực địa phải chuẩn
bị đầy đủ máy móc và thiết bị đi kèm. Máy phổ trước khi thi công phải đảm bảo
các tính năng kỹ thuật và được kiểm chuẩn theo quy định.
5.1.2. Đo phổ gamma thường tiến hành theo
hành trình độc lập. Nhóm máy thường từ 3-4 người tùy theo yêu cầu của từng loại
công việc đo phổ cụ thể.
5.1.3. Người đo máy phổ gamma là người được
huấn luyện kiến thức đo máy và am hiểu chuyên môn về địa vật lý.
5.1.4. Kết quả đo đạc phải được ghi chép tỷ
mỉ trong các sổ lộ trình đo phổ, mẫu sổ đo phổ gamma mặt đất được nêu trong phụ
lục số 2 của tiêu chuẩn này.
5.2. Mạng lưới đo phổ gamma
5.2.1. Khi tìm kiếm sơ bộ trên vùng có triển
vọng đối với quặng phóng xạ và các loại khoáng sản có cộng sinh, đồng hành với
các nguyên tố phóng xạ thực hiện theo các tỷ lệ 1: 50.000; 1: 25.000 hoặc 1:10.000.
5.2.2. Khi khảo sát chi tiết các dị thường có
nhiều triển vọng khoáng sản theo tỷ lệ 1: 10.000; 1: 5.000; 1: 2.000; 1: 1.000.
Nếu cần xác định kích thước bề dày, hàm lượng các thân quặng có thể chọn tỷ lệ
lớn: 1: 1.000; 1: 500; 1: 200; 1: 100.
5.2.3. Bố trí mạng lưới tuyến đo phổ gamma
cần tuân thủ quy định sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tuyến ngang vuông góc với phương cấu trúc
địa chất của đất đá, quặng.
5.3. Đo đạc thực địa
5.3.1. Kỹ thuật đo máy được quy định theo các
tài liệu kỹ thuật kèm theo của từng loại máy.
5.3.2. Đo phổ gamma theo lộ trình nhằm mục
đích khảo sát sự phân bố hàm lượng U, Th, K trong lớp đất đá bề mặt theo hành
trình khảo sát, tìm kiếm và phát hiện các khu vực tập trung cao hàm lượng các
chất phóng xạ;
5.3.3. Đo phổ gamma theo diện tích nhằm phát
hiện các đối tượng gây dị thường và khoanh định ranh giới của những đới triển
vọng khoáng hóa phóng xạ - đất hiếm và các khoáng sản cộng sinh phóng xạ khác
.v.v…
5.3.4. Số liệu đo phổ gamma được ghi chép tỷ
mỉ vào sổ thực địa bằng bút chì hoặc loại bút không bị nhòe một cách trung thực
rõ ràng, không tẩy xóa.
5.4. Chi tiết hóa dị thường
5.4.1. Mục đích chi tiết hóa dị thường phổ
gamma:
- Xác định vị trí, kích thước, giá trị cực
đại, qui luật biến đổi hoạt độ phóng xạ của khu vực dị thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác lập mối liên quan giữa dị thường phóng
xạ với yếu tố địa chất.
- Xác định hàm lượng các nguyên tố phóng xạ,
sự cộng sinh, đồng hành (nếu có) của các nguyên tố phóng xạ với các loại khoáng
sản có ích khác.
5.4.2. Đo chi tiết hóa dị thường:
- Bố trí mạng lưới tuyến và điểm đo đan dày.
- Tiến hành lấy mẫu rãnh cắt qua dị thường
phóng xạ để phân tích hàm lượng U, Th, K và các nguyên tố đồng hành với các
nguyên tố phóng xạ trong phòng thí nghiệm.
6. Kiểm tra thực địa
6.1. Tỷ lệ điểm đo kiểm tra thực địa: số điểm
đo kiểm tra thực địa trong mỗi đề án đo phổ gamma từ 7-10% số điểm đo thực tế.
6.2. Khi khảo sát phổ gamma chi tiết, lựa
chọn các hành trình đo lặp độc lập và đánh dấu các điểm kiểm tra tại thực địa.
6.3. Yêu cầu sai số ở kênh đo tổng 
10%,
sai số hàm lượng (ppm) các kênh U, Th, K: 
15%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Công tác tu chỉnh số liệu thưc địa
Sau mỗi ngày đo hoặc kết thúc hành trình đo
phổ gamma phải tiến hành các công việc sau:
- Tu chỉnh sổ sách đo phổ gamma đã tiến hành
trước đó.
- Tính chuyển kết quả đo về đơn vị hàm lượng
theo tài liệu chuẩn máy:
Giá trị hàm lượng các nguyên tố U (QU),
Th (QTh), K (QK) được xác định bằng cách giải phương
trình sau:
Kênh Kali: 1,35
1,55
MeV; N1 = a1QU+ b1QTh+ c1QK
Kênh Urani: 1,65
1,85
MeV; N2 = a2QU+ b2QTh+ c2QK (7.1)
Kênh Thori: 2,4
2,80
MeV; N3 = a3QU+ b3QTh+ c3QK
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ai, bi, ci
là: phần đóng góp bức xạ của U, Th, K vào số đọc của các kênh thứ i và được xác
định khi chuẩn máy.
- Đưa các kết quả đo đạc lên sơ đồ thực tế có
nền địa hình hoặc xây dựng đồ thị theo tuyến các kết quả đã tiến hành.
- Đánh dấu dị thường, so sánh với các phương
pháp khác, dự kiến phương, quy mô phát triển của đối tượng, đặc điểm địa chất
của chúng để chuẩn bị cho các công việc tiếp theo.
7.2. Đánh giá chất lượng tài liệu đo phổ
gamma
Tài liệu đo phổ gamma được kiểm tra, đánh giá
chất lượng, nếu đạt yêu cầu mới được đưa vào tổng hợp, biểu diễn, luận giải.
Chất lượng tài liệu đo phổ gamma được đánh giá như sau:
Sai số tuyệt đối được tính theo công thức:
(7.2)
Trong đó:
-
là suất liều chiếu gamma trên kênh tổng hoặc hàm lượng U, Th, K trên các kênh
tương ứng tính được từ kết quả đo và đo lặp.
n – là tổng số điểm đo lặp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
(7.3)
7.3. Xác định phông của các đại lượng đo
7.3.1. Giá trị phông là giá trị trung bình
đặc trưng của trường cho toàn bộ khu vực khảo sát.
7.3.2. Khi vẽ bản đồ địa chất, phông được
tính riêng cho từng loại đá có thành phần thạch học xác định, hoặc tính cho
từng tập đá có hoạt độ phóng xạ xấp xỉ nhau.
7.3.3. Khi tìm kiếm quặng phóng xạ hoặc các
quặng có cộng sinh, đồng hành với nguyên tố phóng xạ, phông được tính cho toàn
bộ khu vực khảo sát có diện tích ít nhất lớn hơn 3-4 lần diện tích của dị
thường.
7.3.4. Đối với trường hợp phóng xạ bình ổn để
tách ra dị thường phải xác định phông trực tiếp trên biểu đồ, đồ thị hoặc bản
đồ (sơ đồ đẳng trị). Khi đó, phông là giá trị hàm lượng U, Th, K và hoạt độ
gamma trung bình trên toàn bộ khu vực khảo sát. Đối với trường hợp trường phóng
xạ biến thiên mạnh, để tách các dị thường phải xác định phông bằng phương pháp
thống kê toán học.
7.4. Xác định các dị thường phổ gamma
7.4.1. Giải hệ phương trình (7.1), xác định
được:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Sau khi biến đổi ta có:
QU = K2(N2 -
aN3) ppm.
QTh = K1(N3
- hN2) ppm.
Trong đó:
;
;

a = b2/b3; b = b1/b3;
h = a3/a2;
g = a1/a2
Các hệ số K1, K2, K3,
a, b, h,
g được xác định khi đo
trên bộ mô hình chuẩn bảo hòa tia gamma. Ni là số đếm ở các kênh U,
Th, K sau khi đã trừ phông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu như sự phân bố của các nguyên tố phóng
xạ trong môi trường tuân theo luật phân bố chuẩn thì dị thường Cdt
với độ tin cậy 99,86% được xác định theo công thức sau:
Cdt ³ Cph + 3S
(7.4)
Trong đó Cph:
là giá trị hàm lượng phông.
S: là độ lệch quân phương của đại lượng
nghiên cứu.
- Trong trường hợp các nguyên tố phóng xạ
phân bố theo luật loga chuẩn thì công thức có dạng:
Cdt ³ Cph e3 (7.5)
Trong đó: e
= antlg.Slg (7.6)
Ở đây Slg: độ lệch bình phương trung bình
logarit của đại lượng nghiên cứu.
- Trường hợp tồn tại các cụm dị thường trên
một số mặt cắt lân cận nhau thì công thức (7.5) và (7.6) có dạng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc:
Cdt ³ Cph
(7.8)
Trong đó m là số mặt cắt gặp dị thường.
7.5. Biểu diễn kết quả
7.5.1. Biểu đồ đồ thị hàm lượng các nguyên tố
urani, thori, kali trên các tuyến khảo sát được xây dựng ở tỷ lệ bằng hoặc lớn
hơn tỷ lệ đo vẽ, Tỷ lệ đứng chọn sao cho thể hiện rõ sự thay đổi hàm lượng của
nguyên tố nghiên cứu trên tuyến, nhưng các đồ thị của các tuyến lân cận không
cắt nhau.
7.5.2. Các sơ đồ, bản đồ đẳng trị hàm lượng
các nguyên tố urani, thori, kali xây dựng cùng tỷ lệ đo vẽ hay lớn hơn một bậc.
Tiết diện đường đẳng trị hàm lượng được chọn theo độ lớn và mức độ biến thiên
của hàm lượng các nguyên tố phóng xạ trong vùng nghiên cứu nhưng không được nhỏ
hơn ba lần sai số thực địa.
7.5.3. Các sơ đồ, bản đồ dị thường hàm lượng
các nguyên tố urani, thori, kali được xây dựng theo tỷ lệ đo vẽ hoặc lớn hơn
một bậc. Đường biên của dị thường được xác định theo công thức (7.5); (7.6); (7.7);
(7.8).
7.5.4. Dị thường urani được thể hiện bằng màu
đỏ, dị thường thori được thể hiện bằng màu xanh nước biển và dị thường kali
được thể hiện bằng màu vàng.
7.5.5. Trên các sơ đồ, bản đồ phải thể hiện
các yếu tố địa chất như ranh giới, thành phần các tầng đá, các khối xâm nhập,
các đứt gãy, các vành phân tán địa hóa (nếu có), các điểm quặng hoặc các biểu
hiện khoáng hóa. Vị trí các hào, lò, lỗ khoan, các điểm lấy mẫu phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Trình tự giải đoán
8.1.1. Luận giải kết quả đo phổ gamma phải
khoanh được ranh giới địa chất các đá theo các mức hàm lượng. Xác định bản chất
phóng xạ các dị thường đã phát hiện. Cùng với tài liệu địa chất và địa vật lý
khác có thể phát hiện, dự báo triển vọng, quy mô của đối tượng.
8.1.2. Giải đoán kết quả dựa trên các tài
liệu đã xử lý, tổng hợp như: bản đồ, sơ đồ đẳng trị, đồ thị, các mặt cắt địa
vật lý phóng xạ-địa chất, các thiết đồ hào, lò, giếng.v.v…
8.1.3. Giải đoán địa chất các tài liệu đo phổ
gamma theo trình tự sau:
- Mối liên quan của các thể địa chất với
cường độ gamma, với hàm lượng các nguyên tố phóng xạ.
- Các cụm dị thường hàm lượng, vị trí không
gian của chúng.
- Chiều dày thân quặng, đới khoáng hóa liên
hệ với cường độ, hàm lượng các nguyên tố phóng xạ.
- Đặc trưng hàm lượng các nguyên tố phóng xạ
trong từng đối tượng địa chất trên diện đo vẽ.
- Triển vọng của các thể địa chất qua kết quả
đo phổ gamma.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1. Các dị thường phổ gamma được phân
thành ba loại: mạnh, trung bình và yếu. Các dị thường mạnh có biên độ lớn hơn
ba lần giá trị trung bình. Các dị thường trung bình, có biên độ ³ 2s,
còn các dị thường yếu có biên độ > s
(s: là độ thăng giáng
trung bình của phông).
8.2.2. Sau khi tách ra được các dị thường phổ
và gamma và các diện tích có triển vọng khi tìm kiếm urani, tiến hành phân loại
các dị thường theo phụ lục 2.
8.2.3. Loại bỏ các dị thường giả và đánh giá
các dị thường có triển vọng. Để đánh giá các dị thường có triển vọng cao loại 1
cần làm sáng tỏ các vấn đề sau: nguồn gốc quặng hóa, trạng thái quặng ở dưới
sâu, quy mô và dự báo giá trị công nghiệp của khu vực chứa quặng.
8.2.4. Khi tìm kiếm các mỏ khoáng sản có ích
không phóng xạ, cần lưu ý:
- Các mỏ quặng thường có mối quan hệ cộng
sinh của nguyên tố phóng xạ.
- Các mối quan hệ cộng sinh và đồng hành như
trong phụ lục 2 của các khoáng sản có ích với các nguyên tố phóng xạ là cơ sở
cho việc xử lý, luận giải tài liệu phổ gamma đối với việc tìm kiếm các mỏ quặng
phóng xạ.
- Trên các mỏ quặng vàng: thường có sự tăng
cao hàm lượng Kali, đôi khi hàm lượng urani cũng cao nhưng hàm lượng thori
giảm.
- Để phát hiện quặng vàng thuận lợi nhất tính
tỉ số:
Ft =QKQU
/ QTh (8.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F2 = QTh
/ QK (8.2)
(Ở đây có sự tăng cao hàm lượng thori và giảm
hàm lượng K)
- Các mỏ greyzen hóa Sn và Sn- W thường có sự
tăng cao hàm lượng U và Th.
- Các mỏ Mo – W trong quặng có sự
tăng cao hàm lượng U và K, còn trong các thể xâm nhập chứa các quặng thì có hàm
lượng K cao.
- Các mỏ bauxit có hàm lượng thori cao (tới
20 ¸ 40 ppm), các mỏ
Phốtphorít có hàm lượng Urani cao (tới 30 ¸
50 ppm).
- Các mỏ kim loại hiếm và đất hiếm loại hình
cacbonat và anbit cũng như các mỏ sa khoáng Ti, Zr, Nb,
Ta, monazit có hàm lượng thori: 50 ¸ 60 ppm, đôi khi cả hàm lượng Th, U cao còn hàm lượng K
thấp.
- Các mỏ Au, Ag đa kim nguồn gốc núi lửa có
hàm lượng kali cao (6 ¸ 8%) đôi khi hàm
lượng U cao còn hàm lượng Th thấp.
8.2.5. Xác định ranh giới thân quặng đối với
phương pháp phổ gamma công trình:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình (a): Phương pháp ½ biên độ;
Hình (b): Phương pháp Z1/2;
Hình (c): Biểu đồ tương quan giữa đại lượng Z1/2
và chiều dài h của thân quặng (thực nghiệm).
Công thức để tính hàm lượng U, Th trong quặng
là:
Kênh urani: 
Kênh thori:
(8.3)
Giải hệ phương trình
này ta được:
(8.4)
(8.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Je là
hệ số điều chỉnh cho sự eman hóa

9. Các sản phẩm của
phương pháp phổ gamma
9.1. Sản phẩm của
phương pháp phổ gamma bao gồm toàn bộ các sổ đo trong đề án và các dạng sơ đồ
(bản đồ), mặt cắt, đồ thị, các thiết đồ công trình…các dạng tài liệu đo phổ
gamma phải được quản lý và lưu trữ trên giấy.
9.2. Các kết quả đo
vẽ phổ gamma trong các đề án tìm kiếm đánh giá và thăm dò khoáng sản thành lập
theo hướng sau:
- Đối với phương pháp
phổ gamma quan sát theo tuyến: xây dựng các sơ đồ (bản đồ) đồ thị hàm lượng U,
Th, K theo tuyến.
- Đối với phương pháp
phổ gamma quan sát theo diện: thành lập các sơ đồ (bản đồ) đẳng trị, bản đồ đồ
thị phân bố hàm lượng các nguyên tố phóng xạ theo diện.
- Thành lập các mặt
cắt tổng hợp đặc trưng cho các đặc điểm địa chất, phân bố hàm lượng các nguyên
tố U, Th, K theo tuyến khảo sát.
- Thành lập các sơ đồ
(bản đồ) tổng hợp các kết quả địa vật lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Báo cáo thuyết
minh: thể hiện các vấn đề cơ bản dưới đây:
- Mục tiêu, nhiệm vụ
được giao.
- Phương pháp và kỹ
thuật đã sử dụng.
- Chất lượng tài
liệu, khối lượng công việc.
- Các phương pháp xử
lý, giải đoán tài liệu phổ gamma.
- Giải thích địa chất
kết quả đo phổ gamma.
- Đánh giá mức độ
giải quyết nhiệm vụ.
- Các vấn đề tồn tại,
phương hướng giải quyết, kiến nghị tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DANH
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.1. Bộ Công nghiệp (1998), Quy phạm kỹ
thuật thăm dò phóng xạ. Lưu trữ Cục địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
1.2. Nguyễn Văn Nam (2002), Nghiên cứu
hoàn thiện quy trình công nghệ đo, xử lý và phân tích tài liệu địa vật lý trong
tìm kiếm, thăm dò quặng phóng xạ (urani), Lưu trữ Liên đoàn Địa chất xạ
hiếm, Hà Nội.
1.3. Lê Khánh Phồn (2004), Thăm dò phóng
xạ, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải, Hà Nội.

PHỤ
LỤC B
Mẫu
sổ đo phổ gamma thực địa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị
SỔ ĐO PHỔ GAMMA MẶT
ĐẤT
Quyển số
Ngày tháng năm
(Trang bìa 2)
Ai nhặt được cuốn sổ này xin gửi trả cho
đơn vị theo địa chỉ:
(Trang 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SỔ ĐO PHỔ GAMMA MẶT
ĐẤT
Quyển số:
Vùng công tác………………….
Ngày bắt đầu…………………...
Ngày kết thúc………………….
Laọi máy………………………..
Số máy…………………………
Kỹ thuật trưởng………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Trang 2)
1. Phiếu kiểm định số…ngày
2. Các kết quả kiểm định
(Trang 3)
Ngày…tháng…năm
Người đo………………….………………….Người ghi………………….………………….
Kiểm tra vị trí đỉnh phổ (sáng):
………………….………………….……………………….
a) Phông tự nhiên đo trong nước (thời gian đo
T=300s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
TC (x/s)
K (x/s)
U (x/s)
Th (x/s)
Ghi chú
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
TB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phông tại điểm kiểm tra (T=100s)
TT
TC (x/s)
K (x/s)
U (x/s)
Th (x/s)
Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đo trên mẫu TS-5:
TT
TC (x/s)
K (x/s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Th (x/s)
Ghi chú
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TB
d) Đo trên mẫu US-2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TC (x/s)
K (x/s)
U (x/s)
Th (x/s)
Ghi chú
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Trang 4)
Khu vực……………………………
Ngày đo……………………………
Tuyến đo……………………………
Thời tiết……………………………
Máy………………………………………..
Người đo………………………………….
Người tính………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian đo……s
TT
Điểm đo
TC
K
U
Th
Cường độ (μR/h)
Hàm lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số sung
TB
Số sung
TB
Số sung
TB
Số sung
TB
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U pp
m
Th
ppm
MỤC LỤC
Lời nói đầu
TCVN 9419 : 2012 Điều tra, đánh giá và thăm
dò khoáng sản: Phương pháp phổ gamma
1. Định nghĩa phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Các thuật ngữ, định nghĩa
4. Máy móc, thiết bị, hiệu chuẩn máy
5. Công tác thực địa
6. Kiểm tra thực địa
7. Công tác trong phòng
8. Giải đoán kết quả
9. Sản phẩm của phương pháp
10. Phụ lục A. Danh mục tài liệu tham khảo
11. Phụ lục B Sổ đo phương pháp phổ gamma