TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12520:2018
ISO 7215:2015
QUẶNG
SẮT DÙNG CHO NGUYÊN LIỆU LÒ CAO - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG HOÀN NGUYÊN THEO CHỈ SỐ
HOÀN NGUYÊN CUỐI CÙNG
Iron ores for
blast furnace feedstocks - Determination of the reducibility by the final
degree of reduction index
Lời nói đầu
TCVN 12520:2018 hoàn toàn
tương đương với ISO 7215:2015.
TCVN 12520:2018 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả của phép thử này được xem
xét cùng các phép thử khác để đánh giá chất lượng quặng sắt làm nguyên liệu cho
các quá trình lò cao.
Có thể sử dụng tiêu chuẩn này để cung
cấp các kết quả như một phần của hệ thống kiểm soát chất lượng trong sản xuất,
làm cơ sở cho một hợp đồng, hoặc là một phần của dự án nghiên cứu.
QUẶNG SẮT
DÙNG CHO NGUYÊN LIỆU LÒ CAO - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG HOÀN NGUYÊN THEO CHỈ SỐ HOÀN
NGUYÊN CUỐI CÙNG
Iron ores for
blast furnace feedstocks - Determination of the reducibility by the final
degree of reduction index
CẢNH BÁO: Tiêu chuẩn này có thể liên
quan đến các vật liệu, thao tác và thiết bị có tính nguy hại. Tiêu chuẩn này
không đề cập đến các vấn đề về an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng.
Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này là phải thiết lập các quy tắc phù
hợp để đảm bảo sức khỏe, an toàn và xác định các giới hạn cho phép
trước khi sử dụng.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp để
đánh giá mức oxy có thể bị loại khỏi quặng sắt khi hoàn nguyên dưới các điều
kiện tương tự như thường xảy ra trong khu vực hoàn nguyên của lò cao.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các
quặng dạng cục, thiêu kết, và các viên đóng bánh nóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4653-1 (ISO 2597-1), Quặng sắt
- Xác định tổng hàm lượng sắt - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ sau khi khử thiếc (II) clorua.
TCVN 4653-2 (ISO 2597-2), Quặng sắt
- Xác định tổng hàm lượng sắt - Phần 2: Phương pháp chuẩn độ sau khi khử titan (III) clorua.
TCVN 8625 (ISO 3082), Quặng sắt -
Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
ISO 9035, Iron ore - Determination
of acid-soluble iron content - Titrimetric method (Quặng sắt - Xác định hàm
lượng sắt hòa tan trong axit - Phương pháp chuẩn độ).
ISO 11323, Iron ore and direct
reduced iron - Vocabulary (Quặng sắt và sắt hoàn nguyên trực tiếp - Từ
vựng).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu tại ISO 11323.
4 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Lấy mẫu, chuẩn bị
mẫu và chuẩn bị các phần mẫu thử
5.1 Lấy mẫu và
chuẩn bị mẫu
Tiến hành lấy mẫu của một lô quặng và
chuẩn bị mẫu thử phù hợp theo TCVN 8625 (ISO 3082).
Dải kích cỡ các viên quặng là từ 10,0
mm đến 12,5 mm.
Dải kích cỡ các cục quặng và thiêu kết
là từ 18,0 mm đến 20,0 mm.
Mẫu thử có khối lượng ít nhất là 2,5 kg, ở
trạng thái khô, gồm các hạt quặng có kích cỡ qui định.
Sấy mẫu thử trong tủ sấy đến khối lượng
không đổi tại 105 °C ± 5 °C và để nguội mẫu đến nhiệt độ phòng trước khi thử.
CHÚ THÍCH: Khối lượng không đổi đạt
được khi sự chênh lệch về khối lượng giữa hai lần xác định liên tiếp nhỏ hơn
0,05 % so với khối lượng ban đầu của mẫu thử.
5.2 Chuẩn bị các
phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các phương pháp chia mẫu
thủ công được khuyến nghị trong TCVN 8625 (ISO 3082), như chia dạng vách ngăn
có thể áp dụng để có các phần mẫu thử.
Lấy ít nhất năm phần mẫu thử, mỗi mẫu
khoảng 500 g (± khối lượng của một hạt quặng) được chuẩn bị từ mẫu thử: bốn phần mẫu
để thử nghiệm và một mẫu dùng để phân tích hóa.
Cân các phần mẫu thử chính xác đến 1
g, và ghi khối lượng từng mẫu thử trên giấy nhận mẫu.
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Qui định
chung
Thiết bị, dụng cụ thử bao gồm:
a) các thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thử nghiệm, như tủ sấy, các dụng cụ cầm tay và thiết bị an toàn;
b) cụm ống-hoàn nguyên;
c) lò được trang bị một cái cân cho
phép đọc được khối lượng mất đi của phần mẫu thử tại bất kỳ thời điểm nào trong
quá trình thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) cân khối lượng.
Hình 1 đưa ra một ví dụ về thiết bị
thử.
6.2 Ống hoàn
nguyên,
làm bằng kim loại chịu nhiệt, không-co giãn, chịu được nhiệt độ cao hơn 900 °C
và có khả năng chống biến dạng.
Ống có đường kính trong bằng 75 mm ± 1
mm. Tấm đục lỗ di động, làm bằng kim loại chịu nhiệt, không-co giãn, chịu được
nhiệt độ cao hơn 900 °C được gắn trong ống hoàn nguyên để đỡ phần mẫu thử và
đảm bảo dòng khí đồng nhất chạy qua mẫu. Tấm đục lỗ dày 4 mm, có đường kính nhỏ
hơn đường kính trong của ống 1 mm. Các lỗ trong tấm với đường kính bằng từ 2 mm
đến 3 mm khoảng cách bước lỗ tính từ tâm 4 mm đến 5 mm.
Hình 2 đưa ra một ví dụ về ống hoàn
nguyên.
6.3 Lò, có khả năng
nung và kiểm soát nhiệt độ có thể duy trì toàn bộ phần mẫu thử cũng như khí vào
tầng hoàn nguyên, tại 900 °C ± 10 °C.
6.4 Cân, có khả năng
cân toàn bộ cụm ống hoàn nguyên, kể cả phần mẫu thử, chính xác đến 0,5 g. Cân
có thiết bị phù hợp để treo cả cụm ống hoàn nguyên.
6.5 Hệ thống cấp
khí,
có khả năng cấp và điều chỉnh lưu lượng khí. Hệ thống này đảm bảo đầu nối không
ma sát giữa hệ thống cấp khí và ống hoàn nguyên không ảnh hưởng đến phép
đo khối lượng hao hụt trong quá trình hoàn nguyên.
6.6 Cân khối
lượng,
có khả năng cân mẫu thử và các phần mẫu thử chính xác đến 1 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Qui định
chung
Thể tích và tốc độ dòng khí sử dụng
như đo được tại nhiệt độ chuẩn 0 °C và tại áp suất khí quyển chuẩn 101,325 kPa
(1,013 25 bar).
7.2 Khí hoàn
nguyên
7.2.1 Thành phần
Khí hoàn nguyên bao gồm:
CO 30 % ± 1,0 % (phần trăm thể tích)
N2 70 % ± 1,0 % (phần trăm
thể tích)
7.2.2 Độ tinh
khiết
Tạp chất của khí hoàn nguyên không
được vượt các giá trị sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CO2 0,2 % (phần
trăm thể tích)
O2 0,1 % (phần
trăm thể tích)
H2O 0,2 % (phần
trăm thể tích)
7.2.3 Tốc độ dòng
khí
Trong suốt quá trình hoàn nguyên, tốc
độ dòng khí hoàn nguyên được duy trì tại 15 l/min ± 0,5 l/mim
7.3 Khí nung và
khí làm mát
Sử dụng nitơ (N2) làm khí
nung và làm mát. Tạp chất không quá 0,1 % (phần trăm thể tích).
Trong thời gian nhiệt độ đạt
cân bằng, tốc độ của N2 được duy trì tại 5 l/min cho đến
khi phần mẫu thử đạt đến
900 °C và tại 15 l/min. Trong
quá trình làm mát, khí được duy trì tại 5 l/min.
7.4 Nhiệt độ của
phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Cách tiến hành
8.1 Số lượng các
phép xác định
Thực hiện số lần thử theo yêu cầu của
qui trình nêu tại Phụ lục A.
8.2 Phân tích
hóa
Lấy ngẫu nhiên một trong số các phần
mẫu thử đã chuẩn bị tại 5.2 và sử dụng để xác định hàm lượng oxit sắt (II) (w1) theo ISO
9035 và hàm lượng sắt (w2) theo TCVN 4653-1 (ISO 2597-1) hoặc
TCVN 4653-2 (ISO 2597-2).
8.3 Hoàn nguyên
Lấy ngẫu nhiên một phần mẫu thử khác
đã chuẩn bị tại 5.2 và ghi lại khối lượng của nó (mo). Cho phần mẫu
vào ống hoàn nguyên (6.2) và gạt phẳng bề mặt mẫu.
CHÚ THÍCH: Để có được lưu lượng khí
đồng đều hơn, có thể đặt một tấm gồm hai lớp bi sứ có kích thước từ 10,0 mm đến
12,5 mm giữa tấm đục lỗ và phần mẫu
thử.
Đóng nắp trên ống hoàn nguyên. Nối/lắp
cặp
nhiệt
điện sao cho đầu của nó nằm giữa phần mẫu thử, như thể hiện trên Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết nối hệ thống cấp khí (6.5).
Thổi nitơ N2 qua phần mẫu
thử với tốc độ 5 l/min và bắt
đầu gia nhiệt. Khi nhiệt độ phần mẫu thử đạt 900 °C, tăng lưu lượng dòng lên
đến 15 l/min. Tiếp
tục gia nhiệt khi vẫn duy trì dòng N2, cho đến khi số đọc trên cân
không đổi và nhiệt độ không đổi tại 900 °C ± 10 °C trong 30 min.
NGUY HIỂM - Oxit cacbon và khí hoàn nguyên có chứa
oxit cacbon, rất độc và vì thế rất nguy hiểm. Phải thực hiện phép thử trong khu
vực được thông gió tốt hoặc có tủ hút. Cần thực hiện các biện
pháp phòng ngừa vì sự an toàn của người vận hành, tuân thủ theo quy chuẩn về an
toàn của từng quốc gia.
Cân bì, bấm đồng hồ đo thời gian và
đưa ngay khí hoàn nguyên vào với tốc độ 15 l/min ± 0,5 l/min để đuổi N2.
Sau 180 min hoàn nguyên, ghi lại khối lượng hao hụt của phần mẫu thử (Δm),
ngắt điện, cắt dòng cấp khí hoàn nguyên, cấp dòng N2 với tốc độ 5 l/min trong 5
min hoặc lâu hơn để đẩy khí hoàn nguyên ra khỏi ống.
CHÚ THÍCH: Nếu yêu cầu hoàn nguyên
theo đường cong thời gian, thì ghi liên tục khối lượng hao hụt của phần mẫu
thử, hoặc cử 10 min ghi một lần trong giờ đầu tiên và cứ 15 min ghi một lần trong
hai giờ cuối.
Trong trường hợp thử các quặng dạng
cục, nhiệt độ của phần mẫu thử phải tăng lên đến 900 °C trong thời gian hơn 60
min, để giảm sự nung vỡ của chúng.
9 Biểu thị kết quả
9.1 Tính độ hoàn
nguyên (R180)
Độ hoàn nguyên cuối cùng, R180, tính theo
phần trăm khối lượng, được tính theo Công thức sau1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
m0 là khối lượng
phần mẫu thử, tính bằng gam;
Δm là khối lượng
hao hụt của phần mẫu thử sau quá trình hoàn nguyên 180 min, tính bằng gam;
w1 là hàm lượng
oxit sắt(II) của phần
mẫu thử trước khi tiến hành thử, được xác định theo ISO 9035, tính từ hàm lượng
sắt(II) bằng cách
nhân với hệ số chuyển đổi FeO/Fe(II) = 1,286, tính bằng phần trăm khối lượng;
w2 là tổng hàm
lượng sắt của phần mẫu thử trước khi tiến hành thử, được xác định theo TCVN
4653-1 (ISO 2597-1) hoặc TCVN 4653-2 (ISO 2597-2), tính bằng phần trăm khối lượng.
Ghi lại các kết quả chính xác đến một
chữ số sau dấu phẩy.
9.2 Độ lặp lại
đối với Riso và sự chấp nhận các kết quả thử
Thực hiện theo qui trình nêu tại Phụ
lục A bằng cách sử dụng các giá trị độ lặp lại đối với R180 như qui định
tại Bảng 1. Báo cáo các kết quả chính xác đến một chữ số sau dấu phẩy.
Bảng 1- Độ
lặp lại (r) đối với R180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
%, tuyệt
đối
Viên
3,0
Thiêu kết
5,0
Quặng cục
5,0
10 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là
TCVN 12520 (ISO 7215);
b) tất cả các chi tiết cần thiết để
nhận dạng mẫu thử;
c) tên và địa chỉ của phòng thử
nghiệm;
d) ngày tháng thực hiện phép thử;
e) ngày báo cáo thử nghiệm;
f) chữ ký của người chịu trách nhiệm
phép thử;
g) các chi tiết về các thao tác và các
điều kiện thử không qui định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tùy chọn,
cũng như các sự cố xảy ra có thể gây ảnh hưởng đến các kết quả thử;
h) chỉ số hoàn nguyên cuối cùng, R180;
i) Tổng các hàm lượng sắt và sắt(II) của phần
mẫu thử trước khi hoàn nguyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều quan trọng là thường xuyên kiểm
tra thiết bị để đảm bảo độ tin cậy của các kết quả thử. Từng phòng thử nghiệm
có trách nhiệm xác định tần suất kiểm tra.
Phải kiểm tra các điều kiện sau:
- thiết bị cân khối lượng;
- ống hoàn nguyên;
- thiết bị đo và kiểm soát nhiệt độ;
- cân;
- các đồng hồ đo lưu lượng khí;
- độ tinh khiết của các loại khí;
- hệ thống ghi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến cáo, định kỳ chuẩn bị và sử
dụng chất chuẩn nội bộ để kiểm tra độ lặp lại. Phải lưu các hồ sơ thích hợp về
các hoạt động kiểm tra xác nhận.

CHÚ DẪN
Ống hoàn
nguyên
Lò
Hệ thống
cấp khí
1 thành ống
8 lò chạy
bằng điện
11 các chai
khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 cặp nhiệt
để điều chỉnh nhiệt độ lò
12 các đồng hồ
đo khí
3 đầu vào của
khí
10 cân
13 bình trộn
khí
4 nắp ống
5 đầu ra của
khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 cặp đo
nhiệt độ hoàn nguyên
7 phần mẫu
thử
Hình 1 - Ví dụ về thiết bị
thử (sơ đồ)
Kích thước tính bằng
milimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 thành ống
hoàn nguyên
2 tấm đục lố
3 miệng đầu vào
của khí
4 nắp
5 miệng đầu ra
của khí
6 vị trí cắm
cặp nhiệt điện
CHÚ THÍCH: Các kích thước không được
nêu trong điều về thiết bị thử, chỉ để tham khảo.
Hình 2 - Ví dụ
về ống hoàn nguyên (sơ đồ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(quy
định)
Lưu đồ quy trình chấp nhận các kết quả thử

r: xem Bảng 1.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Nguồn gốc của các công thức đối với chỉ số
cuối cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức tính Rf nêu tại
9.1 được rút ra từ công thức cơ bản sau:
(B.1)
trong đó:
mf là khối lượng hao
hụt của ôxy trong quá trình hoàn nguyên 180 min;
m3 là khối
lượng của ôxy kết hợp với sắt trước khi hoàn nguyên.
B.2 Nguồn gốc
của công thức làm việc
Các oxit sắt có trong mẫu thử được coi
là hematit (Fe2O3), magnetit (Fe3O4), và oxit
sắt(II) (FeO). Tổng
khối lượng ôxy, m3, trong Công thức (B.1) có thể nhận được từ
các khối lượng của Fe2O3 và FeO có trong mẫu
thử trước khi hoàn nguyên. Vì vậy, m3 cho trước trong Công
thức (B.2), sau đó tổng hàm lượng sắt, w2, và hàm lượng oxit
sắt(II), w1, của mẫu thử
được xác định theo các tiêu chuẩn tương ứng thích hợp.

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m5 là khối lượng
của ôxy trong FeO, tính bằng gam;
m0 và w1 có cùng ý nghĩa như
nêu tại 9.1;
w3 là hàm lượng sắt
trong Fe2O3, tính bằng
phần trăm khối lượng;
A0 là nguyên tử
lượng tương đối của ôxy, 16,00;
AFe là nguyên tử
lượng tương đối của sắt, 55,85
M là phân tử
lượng tương đối của oxit sắt (II), 71,85.
Chú ý là:
Δr = m1 - m2

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w1 là khối lượng
của phần mẫu thử ngay trước khi bắt đầu hoàn nguyên, tính bằng gam;
w2 là khối lượng
của phần mẫu thử sau 180 min
hoàn nguyên, tính bằng gam;
w1 và w2 có cùng ý
nghĩa như nêu tại 9.1.
Thay m3 từ Công thức
(B.2) vào Công thức (B.1), chỉ số hoàn nguyên cuối cùng, Rf, tính theo
phần trăm theo Công thức (B.3):
